vanban.org

Điều 3. Khung giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân — Quyết định 22/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 30/01/2026 Hiệu lực 15/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 22/2026/QĐ-UBND
15/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 62/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Khung giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân

1. Giá thuê nhà ở xã hội do chủ đầu tư, cá nhân tự đầu tư xây dựng và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được xác định theo từng loại nhà được quy định như sau:

STT Loại nhà Giá tối thiểu (Đồng/m2 sàn sử dụng/tháng) Giá tối đa (Đồng/m2 sàn sử dụng/tháng)
1 Nhà ở riêng lẻ 1 tầng 18.400 46.500
2 Nhà ở riêng lẻ từ 2 tầng 20.800 83.200
3 Nhà ở chung cư ≤ 5 tầng không có tầng hầm 30.600 71.800
4 Nhà ở chung cư ≤ 5 tầng có tầng hầm 35.800 83.900
5 Nhà ở chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (không tầng hầm) 39.500 92.500
6 Nhà ở chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (có tầng hầm) 42.200 98.900
7 Nhà ở chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (không tầng hầm) 40.700 93.300
8 Nhà ở chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (có tầng hầm) 42.600 99.700
9 Nhà ở chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (không tầng hầm) 42.600 99.800
10 Nhà ở chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (có tầng hầm) 43.800 102.700
11 Nhà ở chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (không tầng hầm) 47.500 111.300
12 Nhà ở chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (có tầng hầm) 48.200 112.900

2. Giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân đã bao gồm kinh phí bảo trì nhà ở và thuế giá trị gia tăng; chưa bao gồm chi phí quản lý vận hành và tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hỗ trợ tái định cư.

3. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thỏa thuận giá cho thuê với bên thuê nhà ở xã hội trong bảng khung giá tại khoản 1 Điều này.

4. Cơ sở xác định giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.