Điều 13. Điều kiện, thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn
1. Điều kiện ứng vốn
a) Có văn bản đề nghị ứng vốn của tổ chức được ứng vốn.
b) Có trong Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ được cấp thẩm quyền phê duyệt.
c) Dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện.
d) Có phương án hoàn trả vốn ứng.
đ) Vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm ứng vốn đáp ứng được yêu cầu ứng vốn.
2. Thẩm quyền quyết định ứng vốn:
a) Mức ứng vốn dưới 20 tỷ đồng cho một dự án, nhiệm vụ do Giám đốc Quỹ quyết định.
b) Mức ứng vốn từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng cho một dự án, nhiệm vụ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.
c) Mức ứng vốn từ 50 tỷ đồng trở lên cho một dự án, nhiệm vụ, Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Cơ quan, người có thẩm quyền trước khi phê duyệt quyết định ứng vốn từ Quỹ có trách nhiệm rà soát điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 1 Điều này đảm bảo phù hợp và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt số tiền ứng vốn từ Quỹ.
3. Căn cứ Kế hoạch ứng vốn đã được UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập 01 bộ hồ sơ đề nghị ứng vốn gửi Quỹ. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản của tổ chức được ứng vốn về việc đề nghị ứng vốn (trong đó nêu rõ kế hoạch, tiến độ thực hiện khối lượng công việc; phương án hoàn trả vốn ứng; cam kết sử dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng đúng thời hạn): 01 bản chính.
Hồ sơ, tài liệu liên quan đến điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 1 Điều này: 01 bản sao.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định việc ứng vốn cho tổ chức được ứng vốn nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản thông báo và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị ứng vốn nếu không đủ điều kiện theo quy định.
Quyết định ứng vốn bao gồm chủ yếu các nội dung sau: tên dự án, nhiệm vụ ứng vốn; tên đơn vị ứng vốn; số tiền ứng vốn; mục đích sử dụng vốn ứng; thời hạn ứng vốn; chi phí quản lý vốn ứng; nguồn và thời hạn hoàn trả vốn ứng.
5. Căn cứ quyết định ứng vốn của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức được ứng vốn lập hồ sơ đề nghị giải ngân, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ gồm:
Hồ sơ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này;
Văn bản của tổ chức được ứng vốn về việc đề nghị giải ngân vốn ứng;
Hồ sơ, chứng từ pháp lý các chi phí, hạng mục để giải ngân: 01 bản gốc/bản sao.
Quỹ kiểm soát hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, lập chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản. Chậm nhất 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của Quỹ. Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản thanh toán thực hiện lệnh chuyển tiền của Quỹ cho đối tượng thụ hưởng theo quy định.
6. Việc ứng vốn được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự án, nhiệm vụ. Trường hợp thực hiện ứng vốn nhiều lần cho cùng một dự án, nhiệm vụ thì tổ chức được ứng vốn có văn bản đề nghị ứng vốn và hồ sơ, tài liệu bổ sung có liên quan đến việc ứng vốn theo từng lần.
7. Tổ chức được ứng vốn có trách nhiệm:
a) Sử dụng vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 11 Điều lệ này đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn ứng theo quy định của pháp luật. Không sử dụng vốn ứng thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 11 Điều lệ này để sử dụng vào mục đích khác.
b) Thực hiện trả chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ theo quy định tại Quyết định ứng vốn của dự án, nhiệm vụ.
c) Thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định hoàn trả vốn ứng và thực hiện hoàn trả cho Quỹ theo quy định tại Điều 15 Điều lệ này.
8. Quỹ có trách nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ và thu hồi vốn ứng theo quy định. Trường hợp dự án, nhiệm vụ không đủ nguồn hoàn trả (vốn ứng và chi phí quản lý vốn ứng) thì Quỹ có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét để hoàn trả vốn ứng theo quy định.