vanban.org

Điều 3. Khu vực bảo vệ — Quyết định 22/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cần Thơ Ban hành 02/03/2026 Hiệu lực 02/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Khu vực bảo vệ

1. Trụ sở các cơ quan

a) Thành ủy Cần Thơ.

b) Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ.

c) Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

d) Cơ quan thường trú khu vực đồng bằng sông Cửu Long -Đài Tiếng nói Việt Nam.

đ) Đài phát sóng Khu vực Nam bộ (VN2).

e) Trung tâm Truyền hình Việt Nam khu vực Tây Nam bộ.

g) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh khu vực 14 (tại phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).

h) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh khu vực 14 (tại phường Phú Lợi, thành phố Cần Thơ).

i) Kho bạc Nhà nước Việt Nam khu vực XIX.

k) Phòng Giao dịch số 4 - Kho bạc Nhà nước Việt Nam khu vực XIX (tại phường Vị Tân, thành phố Cần Thơ).

l) Phòng Giao dịch số 8 - Kho bạc Nhà nước Việt Nam khu vực XIX (tại phường Phú Lợi, thành phố Cần Thơ).

m) Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ.

n) Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ - Cơ sở 2 (tại phường Vị Tân, thành phố Cần Thơ).

o) Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ - Cơ sở 3 (tại phường Phú Lợi, thành phố Cần Thơ).

2. Khi xét thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định khu vực bảo vệ đối với những trường hợp sau:

a) Khu vực phát sinh vụ việc phức tạp đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và trong trường hợp có thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm lây lan quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân.

b) Nơi đang diễn ra các hội nghị, hội thảo quốc tế, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội quan trọng do các cơ quan Trung ương, cấp ủy, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì tổ chức có yêu cầu bảo vệ; hoạt động tiếp xúc cử tri của Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân thành phố; các kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố.

c) Trụ sở các cơ quan Đảng, Nhà nước (trừ các cơ quan, trụ sở quy định tại khoản 1 Điều này), tổ chức chính trị - xã hội, các công trình, mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, địa điểm chứa bí mật nhà nước.

3. Phạm vi khu vực bảo vệ

a) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 1 Điều này là toàn bộ khuôn viên cơ quan, trụ sở, phía trước lối ra vào, vỉa hè, lòng đường, lề đường tiếp giáp cơ quan, trụ sở và không gian phía trên những khu vực này.

b) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 2 Điều này do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.