vanban.org

Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất và mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 01/11/2025 và Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh như sau: — Quyết định 22/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Bắc Ninh Ban hành 07/04/2026 Hiệu lực 07/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất và mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 01/11/2025 và Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh như sau:

1. Sửa đổi Bảng đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng, mồ mả, vật kiến trúc gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND)

Chi tiết Bảng giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND (được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND) như sau:

“a) Đối với các loại công trình là nhà ở đã được mô tả đã có khu vệ sinh trong nhà thì đơn giá bồi thường đã bao gồm chi phí xây dựng bể phốt, bể nước (bao gồm cả trường hợp xây dựng ngoài nhà nhưng được đấu nối vào các khu vệ sinh trong nhà) và các thiết bị vệ sinh.”

3. Bổ sung điểm e, g vào sau điểm d khoản 3 Điều 3 Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND (được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND) như sau:

“e) Đối với tầng trên cùng của nhà biệt thự, nhà vườn, nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3, có đặc điểm, tính chất mô tả tương ứng phù hợp với quy cách nhà tương ứng, tầng trên cùng thiết kế kiểu mái vát, kết cấu bê tông cốt thép, dán ngói, diện tích bồi thường bằng đơn giá loại nhà tương ứng nhân với (x) diện tích sàn mặt bằng tầng nhà trên cùng có mái vát bê tông (tính theo diện tích mặt bằng) nhân với (x) hệ số điều chỉnh K =1,3.

g) Xác định khối lượng một số trường hợp:

Đối với bể phốt chôn ngầm: Trường hợp không có tài liệu làm cơ sở để xác định khối lượng bể phốt chôn ngầm thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thống nhất với người có tài sản bị thu hồi xác định khối lượng bể phốt trung bình bằng (=) 3,0m3. Trường hợp không thống nhất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ điều kiện cụ thể hiện trường để lựa chọn giải pháp xác định khối lượng bể phốt, bể bioga theo thực tế.

Đối với giếng khoan: Trường hợp không có tài liệu làm cơ sở xác định được chiều sâu của giếng khoan thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thống nhất với người có tài sản bị thu hồi xác định khối lượng chiều sâu giếng khoan trung bình bằng (=) 30m. Trường hợp không thống nhất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ điều kiện cụ thể hiện trường để lựa chọn giải pháp xác định chiều sâu giếng khoan theo thực tế.

Đối với tường rào: Đơn giá khối xây tường rào đã bao gồm chi phí xây dựng phần tường xây và móng, tỷ lệ khối lượng trung bình tường/móng là 65%/35%. Trong trường hợp đặc thù (như tường rào xây trên móng tường kè ao,…) hoặc người có tài sản bị thu hồi không chấp thuận đơn giá tại bảng giá thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thống nhất với người có tài sản bị thu hồi xác định khối lượng riêng cho khối xây tường rào và khối xây móng. ”

4. Sửa đổi các điểm d, đ, e, g khoản 4 Điều 3 Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND (được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND) như sau:

“d) Đối với tầng mái (tầng áp mái) của nhà biệt thự, nhà vườn, nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3, có kết cấu mái vát bê tông cốt thép, dán ngói hoặc gắn tôn, có cầu thang bộ bản bê tông cốt thép lên tầng, có đặc điểm, tính chất mô tả phù hợp với quy cách nhà tương ứng, xác định như một tầng riêng và không áp dụng điểm d khoản này thì đơn giá bồi thường bằng (=) đơn giá loại nhà tương ứng nhân với hệ số điều chỉnh K.

Trường hợp vị trí tường cao nhất ≥3,0m và chiều cao trung bình tường của tầng mái ≥2,0m: hệ số K=1,0;

Trường hợp vị trí tường cao nhất ≥2,5m và chiều cao trung bình tường của tầng mái ≥1,5m: hệ số K=0,85;

Trường hợp vị trí tường cao nhất ≥2,0m và chiều cao trung bình tường của tầng mái <1,5m: hệ số K=0,5.

đ) Đối với tầng tum ở tầng trên cùng của nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3 có mái đổ bê tông cốt thép được xây (hoặc hệ khung thép + vách tấm panel các loại) bao che kín xung quanh, có chiều cao tường xây ≥ 2,5m, có cầu thang bộ bản bê tông cốt thép lên mái thì tính mức giá bồi thường theo đơn giá loại nhà tương ứng.

e) Đối với tầng mái, tầng tum ở tầng trên cùng của nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3 được xây (hoặc hệ khung thép + vách tấm panel các loại) bao che kín xung quanh, mái ngói, tôn hoặc Fibrô xi măng, có chiều cao tường xây ≥ 2,5m, có cầu thang bộ bản bê tông cốt thép lên mái thì tính mức giá bồi thường theo đơn giá nhà cấp IV, loại 3.

g) Đối với tầng mái, tầng tum được xây (hoặc hệ khung thép + vách tấm panel các loại) bao che kín xung quanh, mái ngói, tôn hoặc Fibrô xi măng, có chiều cao tường xây ≥1,5m và <2,5m, có cầu thang bộ bản bê tông cốt thép lên mái thì đơn giá tính cho diện tích tầng tum, tầng mái bằng 70% đơn giá nhà cấp IV, loại 3.”

5. Bổ sung các điểm i, k, l, m, n vào khoản 4 Điều 3 Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND (được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND) như sau:

“i) Đối với các nhà ở Cấp III, IV mái ngói hiên tây (có hiên trần bê tông cốt thép) thì xác định đơn giá, khối lượng theo từng phần tương ứng với loại nhà mái ngói và nhà trần bê tông cốt thép cùng loại.

Đối với tầng lệch, tầng lửng được xác định là 1 tầng nhà khi đáp ứng chiều cao tầng cao ≥ 2,5m và đáp ứng tiêu chí trong mô tả quy cách. Trường hợp không đáp ứng chiều cao tầng thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ điều kiện cụ thể để xác định áp dụng theo quy định tại các điểm c, đ, e, g khoản này.

k) Trường hợp nhà, công trình đang xây dựng phần thô, chưa hoàn thiện thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ điều kiện, mức độ hoàn thành để xác định giá bồi thường theo phương pháp áp dụng tỷ lệ phần trăm nhân với đơn giá nhà, công trình tương ứng hoàn thiện. Cụ thể:

- Nhà xây thô chưa hoàn thiện mặt ngoài = 45%;

- Nhà liền kề xây thô có hoàn thiện mặt ngoài = 50%;

- Nhà biệt thự xây thô có hoàn thiện mặt ngoài = 60%.

Trường hợp nhà có móng kiên cố nhưng phần đang xây dựng dở dang, chưa xây dựng xong phần thô theo thiết kế thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định giá trị bồi thường theo từng phần (phần móng riêng, phần nhà riêng). Phương pháp xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.

l) Đối với khối xây tường có mức độ hoàn thiện khác bảng đơn giá (trát 1 mặt, sơn hoặc vôi ve 1 mặt, hoặc một phần) thì xác định chi phí bằng (=) đơn giá khối xây tường (không trát, sơn hoặc vôi ve) cộng với (+) đơn giá trát tường và cộng với (+) đơn giá sơn tường (hoặc quét vôi ve) tại bảng giá.

m) Đối với tường, vật kiến trúc, mộ xây gạch và có ốp gạch hoặc đá thì được tính bổ sung thêm chi phí cho phần ốp, gồm:

Chi phí nhân công và vật liệu phụ bằng (=) 250.000 đ/m2;

Chi phí vật liệu ốp (gạch, đá): Xác định theo Công bố giá vật liệu xây dựng hoặc báo giá của các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại thời điểm.

n) Đối với Nhà cấp IV loại 4 đến loại 7, Nhà tạm, Nhà bếp: Trong trường hợp thực tế có hoặc không có trần có trần nhựa, xốp chống nóng thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định bằng bảng đơn giá nhà tương ứng và bổ sung (cộng thêm) hoặc bớt đi (trừ) phần chi phí làm trần nhựa, xốp chống nóng bằng (=) 100.000 đ/m2.”

6. Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 6 Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND như sau:

“d) Trường hợp 01 hộ gia đình có nhiều thửa đất khác nhau tại các vị trí khác nhau và đều phải di chuyển tài sản khi nhà nước thu hồi đất thì chi phí bồi thường di chuyển tài sản xác định theo từng thửa đất khác nhau.”

7. Bổ sung khoản 8b và khoản 8c vào sau khoản 8a Điều 7 Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND (được bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND) như sau:

“8b) Ngoài việc bồi thường hỗ trợ đối với mộ, thì những tài sản được xây dựng trên diện tích đất xây mồ mả (ngoài diện tích xây mộ, trong phạm vi khu đất xây mộ được thu hồi) như: Sân bê tông, sân lát gạch chỉ xung quanh mộ, tường rào, cây hương được bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất. Việc lập phương án và giá bồi thường, hỗ trợ theo quy định và các quy định pháp luật liên quan.

8c) Đối với mộ đá được lắp ghép xác định theo báo giá của các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc công bố giá vật liệu xây dựng được cơ quan có thẩm quyền công bố. Đối với mộ xây gạch và ốp đá/gạch thì phải tách riêng phần mộ xây để áp dụng đơn giá và tính bổ sung khối lượng ốp đá/gạch được tính toán.”