vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 15/5/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái trước sáp nhập — Quyết định 22'/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 19/09/2025 Hiệu lực 19/09/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22'/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 15/5/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái trước sáp nhập

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân các xã, phường gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã.”

2. Sửa đổi khoản 5 Điều 16 như sau:

“5. Trường hợp diện tích thửa đất nông nghiệp còn lại sau khi thu hồi đất nhỏ hơn 100m2 mà người sử dụng đất có đề nghị thu hồi đất thì được cơ quan Nhà nước thu hồi. Trường hợp diện tích đất nông nghiệp còn lại của thửa đất sau khi thu hồi mà lớn hơn 100m2 nhưng không có lối vào hoặc không thể tiếp tục canh tác thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định đối với từng dự án và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định.”

3. Sửa đổi khoản 1, 3 và 5 Điều 17 như sau:

“1. Trên cơ sở các quỹ đất được giao quản lý, khai thác, Tổ chức phát triển quỹ đất tỉnh, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực có trách nhiệm xây dựng phương án cho thuê đất đối với những thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án. Trong phương án phải thể hiện rõ diện tích, vị trí khu đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn cho thuê và dự kiến giá khởi điểm cho thuê đất, tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình của các tổ chức, cá nhân thuê đất.

3. Sau khi Phương án cho thuê đất được phê duyệt, Tổ chức phát triển quỹ đất tỉnh, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực có trách nhiệm xây dựng đơn giá khởi điểm cho thuê đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá khởi điểm, lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng cho thuê ngắn hạn, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Nội dung công khai bao gồm bản đồ và danh mục các khu đất trong đó thể hiện rõ diện tích, vị trí khu đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn cho thuê và giá khởi điểm cho thuê đất.

5. Tổ chức phát triển quỹ đất tỉnh, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực xem xét đơn xin thuê đất để lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá thuê cao nhất để cho thuê đất trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày công bố, công khai.”

4. Sửa đổi khoản 5 và 6 Điều 19 như sau:

“5. Kết thúc thời gian công bố công khai nếu nhận được ý kiến phản ánh của tổ chức, cá nhân thì Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất chủ trì phối hợp với tổ chức được giao thực hiện dự án đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý các thửa đất nhỏ hẹp,nằm xen kẹt trong thời hạn 5 ngày phải tổ chức họp đối thoại hoặc có văn bản phúc đáp, trả lời.

Trường hợp không nhận được ý kiến phản ánh của tổ chức, cá nhân thì Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án giao đất, cho thuê đất.

6. Khi phê duyệt phương án giao đất, cho thuê đất nếu mục đích sử dụng đất của các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt không phù hợp với mục đích sử dụng đất trong phương án giao đất, cho thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập hồ sơ đề nghị thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trước khi phê duyệt phương án giao đất, cho thuê đất.”

5. Sửa đổi điểm đ khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều 20 như sau:

“2. Trình tự, thủ tục thẩm định, xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất

đ) Sau khi hoàn thành các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao đất ở cho các cá nhân đối với từng trường hợp đủ điều kiện

3. Thành phần hồ sơ giao đất gồm:

đ) Tờ trình của phòng chuyên môn thuộc cấp xã về việc đề nghị ban hành Quyết định giao đất ở cho cá nhân đối với các trường hợp đủ điều kiện.”

6. Sửa đổi các điểm b, c, d khoản 5 Điều 21 như sau:

“5. Trình tự, thủ tục xác định phần diện tích đủ điều kiện tách thành dự án độc lập để đấu giá quyền sử dụng đất

b) Sở Tài chính là cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản xin ý kiến các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã tham gia ý kiến vào dự án đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Ngoài ra trong văn bản tham gia Sở Tài chính phải đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận rõ các thông tin về diện tích các loại đất, người sử dụng đất, hiện trạng đất đai, tài sản trên đất và thông tin hạ tầng kỹ thuật tiếp giáp khu đất đề xuất dự án làm cơ sở để xem xét xác định hình thức thuê đất của dự án.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã ngoài các nội dung tham gia vào dự án đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ phải thể hiện rõ các thông tin liên quan đến về khu đất như diện tích từng loại đất, người sử dụng đất, hiện trạng đất đai, tài sản trên đất và thông tin hạ tầng kỹ thuật tiếp giáp khu đất đề xuất dự án để gửi cho Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Môi trường;

d) Sau khi nhận được văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản xác định về hình thức thuê đất của dự án và gửi cho Sở Tài chính.

Đối với trường hợp các dự án đáp ứng đủ các điều kiện tách thành dự án độc lập thì Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đấu giá quyền sử dụng đất, giao đơn vị quản lý quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận, đơn vị được giaoquản lý quỹ đất thực hiện việc hoàn thiện hồ sơ thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

7. Sửa đổi khoản 2 Điều 22 như sau:

“2. Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận và trả kết quả. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực.”