Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất thải rắn xây dựng là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải phát sinh trong quá trình khảo sát, thi công xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng. Chất thải rắn xây dựng không bao gồm bùn thải từ bể phốt, hầm cầu quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu là chất thải lắng đọng ở dạng bùn phát sinh từ bể tự hoại, hầm vệ sinh của các hộ gia đình, cơ quan, công sở, các phương tiện vận tải hành khách có khu vệ sinh trên phương tiện.
3. Bùn thải từ hệ thống thoát nước là chất thải lắng đọng ở thể bùn tại các đường ống, mương thoát nước.
4. Hoạt động quản lý chất thải rắn xây dựng là các hoạt động kiểm soát chất thải rắn xây dựng phát sinh trong suốt quá trình từ khi phát sinh, phân loại, tập kết đến thu gom, vận chuyển, lưu giữ tạm thời, tái chế, xử lý hoặc tái sử dụng nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người.
5. Chủ nguồn thải chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước.
6. Công trường là nơi có hoạt động khảo sát, thi công xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng có phát sinh chất thải rắn xây dựng.
7. Đơn vị cung cấp dịch vụ là tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước theo quy định của pháp luật.
8. Cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước là cơ sở được thành lập, có địa điểm, kho bãi, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ, có chức năng nhiệm vụ và hoạt động theo quy định của pháp luật.