vanban.org

Điều 10. Tổ chức thực hiện — Quyết định 22/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2025 Thay thế: 243/2025/QĐ-UBND · 19/12/2025
Hải Phòng Ban hành 04/10/2024 Hiệu lực 20/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 243/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 243/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 22/2024/QĐ-UBND
31/12/2025243/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2024/QĐ-UBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân cấp huyện và các đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn y tế theo thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của Sở Y tế

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn thành phố.

b) Chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật, tập huấn về quản lý chất thải y tế cho các đơn vị y tế trên địa bàn thành phố.

c) Chỉ đạo các cơ sở y tế xây dựng quy trình về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế trong Kế hoạch quản lý chất thải y tế của đơn vị; cân đối, bố trí đảm bảo nhân lực, kinh phí thực hiện quản lý chất thải rắn y tế.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và đơn vị liên quan báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, bố trí kinh phí để đầu tư, cải tạo, nâng cấp, thay thế các công trình, trang thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế tại đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.

đ) Kịp thời thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường về các thay đổi trong thực tế công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố để báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét quyết định, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.

3. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Uỷ ban nhân dân các quận huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền các nội dung của Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng.

b) Xây dựng phóng sự, ghi hình, đưa tin về các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tổ chức thực hiện Quy định này.

b) Tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế cho các cơ sở y tế và các đối tượng liên quan trên địa bàn.

c) Chủ trì, phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn y tế đối với các cơ sở trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.

d) Bố trí kinh phí cho công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chất thải rắn y tế của các cơ sở trên địa bàn theo thẩm quyền.

6. Trách nhiệm của các cơ sở y tế

a) Thực hiện quản lý chất thải rắn y tế theo quy định này và các quy định khác liên quan.

b) Xây dựng, thực hiện các nội dung về thu gom, vận chuyển, chất thải rắn y tế trong Kế hoạch quản lý chất thải y tế hàng năm của đơn vị; đảm bảo nhân lực, kinh phí thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế.

c) Tổ chức tuyên truyền, đào đào, tập huấn cho nhân viên, người lao động và các đối tượng có liên quan các quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế.

d) Trung tâm y tế cấp huyện chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các trạm y tế cấp xã và các phòng khám đa khoa, chuyên khoa trên địa bàn để thực hiện tiếp nhận, lưu giữ, xử lý chất thải rắn y tế.

đ) Thực hiện chế độ báo cáo kết quả quản lý chất thải rắn y tế và hồ sơ quản lý chất thải chất thải rắn y tế theo quy định.

7. Quyền, trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế.

a) Đủ điều kiện tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế theo quy định.

b) Được quyền từ chối tiếp nhận chất thải rắn y tế và thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, Sở Y tế trong trường hợp các cơ sở y tế chuyển giao chất thải rắn y tế không đúng theo hợp đồng đã ký kết.

c) Phối hợp với cơ quan nhà nước trong công tác kiểm tra, giám sát, cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế.

d) Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật./