vanban.org

Điều 6. Trình tự phối họp và trách nhiệm xử lý vi phạm về thủy lọi — Quyết định 22/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 222/2025/QĐ-UBND · 01/12/2025
Hải Phòng Ban hành 19/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 222/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 222/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 22/2023/QĐ-UBND
01/12/2025222/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/08/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi và đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 33/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2023/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự phối họp và trách nhiệm xử lý vi phạm về thủy lọi

  1. Các tổ chức, cá nhân được giao khai thác công trình thủy lọi:
  1. Khi phát hiện vi phạm phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc (xác định cụ thể quy mô, sơ hoạ vị trí, hình ảnh, mô tả nội dung sự việc có dấu hiệu vi phạm tương ứng với từng điều, khoản của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính), gửi kiến nghị bằng văn bản (kèm theo biên bản làm việc và các tài liệu liên quan) đến ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý.
  2. Chủ động cung cấp thông tin về công trình thủy lợi bị xâm hại, tham gia cùng ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính đại diện cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.
  3. Phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã đôn đốc, giám sát việc chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trường họp đối tượng bị xử phạt chậm trễ hoặc không chấp hành Quyết định xử phạt phải có văn bản kiến nghị đến ngưòi quyết định xử phạt để đôn đốc hoặc cưỡng chế thi hành.
  1. Uy ban nhân dân câp xã: ,
  1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Trường họp vượt thẩm quyền thì biên bản và các tài liệu khác phải chuyển cho Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện để xử phạt hoặc báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phổ xừ phạt đảm bảo trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính.
  2. Đôn đốc, giám sát đối tượng bị xử phạt chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  1. ủy ban nhân dân cấp huyện
  1. Khi phát hiện vi phạm hoặc tiếp nhận kiến nghị của các tổ chức, cá nhân phải chủ trì kiểm tra xác minh, hoàn thiện hồ sơ vi phạm hành chính đảm bảo thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ và áp dụng các biện pháp ngăn chặn.
  2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Trường họp vượt thẩm quyền, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính thi biên bản và các tài liệu khác phải chuyển cho Chú tịch ủy ban nhân dân thành phố để xử lý.
  1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
  1. Chỉ đạo Thanh tra So chu trì, phôi họp với các cơ quan liên quan kiểm

tra, thanh tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành các quy định của pháp luật về thủy lợi; Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra, thanh tra; Đôn đốc, giám sát việc thực hiện kết luận kiểm tra.

  1. Đôn đốc ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi.