Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất nộp tiền thuê đất hàng
năm trên địa bàn tỉnh Hải Dương là 1%, riêng đối với:
- Vị trí đất thuê thuộc các phường: Trần Hưng Đạo, Phạm Ngũ Lão, Quang Trung, Trần Phú và Nguyễn Trãi thuộc thành phố Hải Dương là 1,3%;
- Vị trí đất thuê thuộc các phường: Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, Bình Hàn, Cẩm Thượng và Ngọc Châu thuộc thành phố Hải Dương và phường Sao Đỏ thuộc thành phố Chí Linh là 1,25%;
- Vị trí đất thuê thuộc các phường còn lại, các thị trấn; vị trí đất thuê tại ven quốc lộ, tỉnh lộ, các đầu mối giao thông, khu du lịch, làng nghề ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh là 1,2%;
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ (bao gồm đất để thực hiện dự án: Xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất; Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp):
- Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ là 0,6%;
- Đối với thửa đất thuê tại các vị trí còn lại là 0,5%.
đ) Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc ngành
nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ:
- Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ là 0,7%;
- Đối với thửa đất thuê tại các vị trí còn lại là 0,6%.
- Đối với các thửa đất thuê giáp ranh thì tính theo mức tỷ lệ phần trăm
(%) cao nhất của các vị trí giáp ranh.
- Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất có mục đích kinh doanh:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng;
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
- Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều này.
- Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai:
- Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê
đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều này;
- Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá có vị trí tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này mà có lợi thế đặc biệt trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì cơ quan Tài nguyên môi trường chuyển 01 bộ hồ sơ về Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiến hành khảo sát, đề xuất điều chỉnh tăng mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định giá khởi điểm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo nguyên tắc không vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) tính giá thuê quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.