vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 22/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/03/2025 Thay thế: 24/2025/QĐ-UBND · 05/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/QĐ-UBND · 19/06/2024
Hậu Giang Ban hành 15/06/2022 Hiệu lực 25/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang · 22/2022/QĐ-UBND
05/03/202524/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/06/202414/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 25/06/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang · 15/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Ban Dân tộc, gồm: Trưởng ban và không quá 02 (hai) Phó Trưởng ban.

a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban Dân tộc, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc, Trưởng ban phân công nhiệm vụ cho các Phó Trưởng ban.

b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Trưởng ban phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, 01 (một) Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm thay Trưởng ban điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc.

c) Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban Dân tộc quy định.

d) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp.

b) Phòng Nghiệp vụ.

3. Biên chế

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Ban Dân tộc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

b) Việc quản lý và sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc đúng vị trí việc làm và quy định pháp luật.