vanban.org

Điều 5. Hình thức và thời điểm công khai — Quyết định 22/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/08/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 11/08/2022 Hiệu lực 22/08/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hình thức và thời điểm công khai

1. Tổ chức hội nghị phổ biến, tuyên truyền các quy định của pháp luật đất đai, các quy định cụ thể của UBND tỉnh về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với người dân trong khu vực dự án có đất thu hồi.

2. Niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và tại điểm sinh hoạt công cộng của nhân dân nơi có đất thu hồi.

3. Thông báo trên các phương tiện truyền thanh của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi, các nội dung sau: Các quy định của tỉnh về cơ chế, chính sách liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; thông báo thu hồi đất, kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; thông báo về việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đối với thông báo về cử đại diện người sử dụng đất, cử đại diện người thừa kế (đối với trường hợp chưa làm thủ tục thừa kế theo quy định) ngoài việc thông báo trên phương tiện truyền thanh của UBND cấp xã còn phải được thông báo trên đài phát thanh cấp huyện, đài phát thanh truyền hình tỉnh.

4. Thông báo bằng văn bản đến từng người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất các nội dung quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 theo Điều 4 Quy chế này.

5. Đăng tải trên trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện, gồm: Quyết định thu hồi đất; Quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất (nếu có); quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kèm theo phương án chi tiết; quyết định giao đất tái định cư (nếu có).

6. Thời gian và thời lượng thực hiện các hình thức công khai tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa có quy định thì chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, đơn vị cấp trên.