vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau: — Quyết định 22/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 25/12/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 22/2021/QĐ-UBND
25/12/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 15/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:

1. Phương pháp xác định số lượng khoáng sản nguyên khai.

Số lượng khoáng sản nguyên khai=Số lượng khoáng sản thành phẩmxHệ số quy đổi (đơn vị: tấn hoặc m3 hoặc đơn vị khác theo đặc thù loại khoáng sản)

Trong đó: 

- Khoáng sản nguyên khai là khoáng sản khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng không qua đập, sàng nghiền, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác;

- Khoáng sản thành phẩm là khoáng sản sau khi khai thác được đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác; được đưa vào tiêu thụ, sử dụng;

- Hệ số quy đổi là tỷ lệ khoáng sản thu hồi được sau khi sàng, tuyển, phân loại, làm giàu với sản lượng khoáng sản nguyên khai trước khi đưa vào sàng, tuyển, phân loại, làm giàu; được xác định với mỗi loại tài nguyên khoáng sản theo bảng dưới đây.

2. Hệ số quy đổi:

STTLoại khoáng sản, địa điểm Đơn vị tính Hệ số quy đổi
A Khoáng sản kim loại quặng sắt
1Mỏ quặng sắt khu vực đồi Ao Bon, xóm Xuân Thượng, xã Lương Sơn, huyện Yên Lậptấn 1,15
2Mỏ quặng sắt xóm Chùa, xã Khả Cửu và xóm Vì, xã Thượng Cửu, huyện Thanh Sơntấn1,53
3Mỏ quặng sắt Đeluvi Hạnh Phúc xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòatấn1,1
4Đối với các mỏ khác
aHàm lượng quặng nguyên khai <40%
- Hàm lượng quặng thành dưới 55%tấn1,48
- Hàm lượng quặng thành phẩm từ 55% đến dưới 60%tấn1,55
- Hàm lượng quặng thành phẩm >60%tấn1,61
bHàm lượng quặng nguyên khai từ 40% đến dưới 45%
 - Hàm lượng quặng thành phẩm dưới 60%
tấn1,52
 - Hàm lượng quặng thành phẩm từ 60% đến dưới 65%
tấn1,58
 - Hàm lượng quặng thành phẩm >65%tấn1,63
cHàm lượng quặng nguyên khai từ 45% đến dưới 50%
 - Hàm lượng quặng thành phẩm dưới 65%
tấn1,45
- Hàm lượng quặng thành phẩm từ 65% đến 70%tấn1,51
dHàm lượng quặng nguyên khai >50%
 - Hàm lượng quặng thành phẩm dưới 70%tấn1,49
 - Hàm lượng quặng thành phẩm > 70%tấn1,48
BKhoáng chất công nghiệp
1Cao lanh
 - Sơ tuyển
tấn1,1
 - Tuyển lọc qua rây > 0,063 mmtấn2,2
 - Tuyển lọc qua rây ≤ 0,063 mmtấn2,7
2Felspattấn1,1
3Talctấn1,1
4Đôlômittấn1,05
5Quắc zíttấn1,1
CKhoáng sản làm vật liệu xây dựng
1Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
- Đá < 2cmm31,1
- Đá 2 - 8cmm31,18
- Đá 8 - 15cmm31,16
- Đá hộc > 15cmm31,18
- Đá xô bồm31,1
2Đá làm xi măngm31,0
3Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
aCát, sỏi, cuộim31,0
bCát, đất làm vật liệu san lấpm31,0
cSét gạch ngói
- Gạch đặc D601.000 viên thành phẩm1,52
- Gạch rỗng R601.000 viên thành phẩm1,25
DNước khoáng thiên nhiênm31,0