vanban.org

Điều 5. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở — Quyết định 22/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2024 Thay thế: 29/2024/QĐ-UBND · 29/10/2024
Đồng Tháp Ban hành 31/08/2021 Hiệu lực 15/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 27 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 29/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện tách thửa, điều kiện hợp thửa, diện tích đất tối thiểu được tách thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 22/2021/QĐ-UBND
11/11/202429/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 50/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 15/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở

Trường hợp tách thửa đối với đất ở tiếp giáp với đường giao thông, các thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa (trừ diện tích nằm trong hành lang an toàn bảo vệ công trình công cộng) phải đồng thời đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu như sau:  

1. Đối với đất ở tại đô thị

a) Thửa đất có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 40 m2 trở lên.

b) Thửa đất không có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 70 m2 trở lên.

2. Đối với đất ở tại nông thôn

a) Thửa đất có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 60 m2 trở lên.

b) Thửa đất không có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 80 m2 trở lên.

3. Kích thước cạnh chiều sâu thửa đất và kích thước cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 19 m thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tối thiểu phải đảm bảo từ 5 m trở lên.

4. Kích thước cạnh chiều sâu thửa đất và kích thước cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới nhỏ hơn 19 m hoặc chưa quy định lộ giới thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tối thiểu phải đảm bảo từ 4 m trở lên. 

5. Nhà ở thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này phải được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xác định thời điểm hình thành nhà ở và chịu trách nhiệm trước pháp luật.