vanban.org

Điều 6. Quản lý vốn huy động — Quyết định 22/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2023/QĐ-UBND · 05/12/2023
Đắk Lắk Ban hành 29/07/2021 Hiệu lực 09/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 22/2021/QĐ-UBND
15/12/202340/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/08/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý vốn huy động

Các khoản đóng góp tự nguyện và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng để đầu tư cho các dự án đầu tư do cấp xã quản lý được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, cụ thể:

1. Trường hợp đóng góp bằng tiền:

UBND cấp xã thực hiện thu và nộp vào tài khoản Tiền gửi vốn đầu tư (3713) thuộc cấp xã quản lý của ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước (nếu đóng góp bằng ngoại tệ thì ngoại tệ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố).

2. Trường hợp đóng góp bằng hiện vật:

Căn cứ vào số lượng vật tư, công lao động do tổ chức, người dân đóng góp và đơn giá vật tư, ngày công lao động tại địa phương (tại thời điểm đóng góp), UBND cấp xã thành lập Hội đồng xác định giá trị đóng góp (bằng tiền Việt Nam) giao cho Chủ đầu tư quản lý, theo dõi hạch toán vào giá trị công trình, không hạch toán vào thu, chi ngân sách Nhà nước. Hội đồng xác định giá trị hiện vật do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành lập; thành viên gồm đại diện chính quyền, đoàn thể trong đơn vị cấp xã và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.