vanban.org

Điều 1. Ban hành Quy định chính sách khen thưởng đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: — Quyết định 22/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2025
Bình Dương Ban hành 17/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Quy định chính sách khen thưởng công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2021/QĐ-UBND
01/01/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 42/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Quy định chính sách khen thưởng đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (có từ 100 cán bộ, nhân viên trở lên) gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và có thành tích 3 năm liên tục thực hiện đạt các tiêu chuẩn sau:

Áp dụng cho nữ (kể cả vợ của nam cán bộ công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi tắt là CBCC, VC, NLĐ)) sinh con trong năm:

a) Không có người sinh con thứ nhất trước 22 tuổi.

b) Không có người sinh con thứ 2 cách con thứ nhất dưới 3 năm.

c) ≥ 50% phụ nữ trong nhóm tuổi 25-35 có chồng sinh đủ hai con.

d) Không có người sinh con thứ 3 trở lên (Trừ những trường hợp sinh con thứ 3 nhưng không vi phạm các chính sách về dân số).

đ) 42% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất: Hội chứng Down (ba nhiễm sắc thể 21); Hội chứng Edwards (ba nhiễm sắc thể 18), Hội chứng Patau (ba nhiễm sắc thể 13); Thalassemia; Xét nghiệm máu: thường quy, HIV, viêm gan B, đái tháo đường thai kỳ,… (mỗi năm tăng 7%) đến năm 2025 đạt 70%.

e) 50% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất (Suy giáp trạng, Thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận, dị tật tim bẩm sinh và khiếm thính bẩm sinh) (mỗi năm tăng 10%) đến năm 2025 đạt 90%.

2. Hàng năm Giám đốc Sở Y tế tặng Giấy khen cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (có từ 100 cán bộ, nhân viên trở lên) gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và có thành tích thực hiện đạt các tiêu chuẩn sau:

Áp dụng cho nữ (kể cả vợ của nam CBCC, VC, NLĐ) sinh con trong năm:

a) Không có người sinh con thứ nhất trước 22 tuổi.

b) Không có người sinh con thứ 2 cách con thứ nhất dưới 3 năm.

c) ≥ 50% phụ nữ trong nhóm tuổi 25-35 có chồng sinh đủ hai con.

d) Không có người sinh con thứ 3 trở lên (Trừ những trường hợp sinh con thứ 3 nhưng không vi phạm các chính sách về dân số).

đ) 42% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất: Hội chứng Down (ba nhiễm sắc thể 21); Hội chứng Edwards (ba nhiễm sắc thể 18), Hội chứng Patau (ba nhiễm sắc thể 13); Thalassemia; Xét nghiệm máu: thường quy, HIV, viêm gan B, đái tháo đường thai kỳ,… (mỗi năm tăng 7%) đến năm 2025 đạt 70%.

e) 50% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất (Suy giáp trạng, Thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận, dị tật tim bẩm sinh và khiếm thính bẩm sinh) (mỗi năm tăng 10%) đến năm 2025 đạt 90%.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cờ thi đua cho xã, phường, thị trấn gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và có thành tích xuất sắc nhất 3 năm liên tục thực hiện đạt các tiêu chuẩn sau:

a) ≥ 50% phụ nữ trong nhóm tuổi 25-35 có chồng sinh đủ hai con.

b) Không có người sinh con thứ 3 trở lên (Trừ những trường hợp sinh con thứ 3 nhưng không vi phạm các chính sách về dân số).

c) Tỉ số giới tính khi sinh từ 103-107 bé trai/100 bé gái sinh ra sống.

d) Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng có mức giảm đạt chỉ tiêu kế hoạch giao hàng năm.

đ) 42% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất: Hội chứng Down (ba nhiễm sắc thể 21); Hội chứng Edwards (ba nhiễm sắc thể 18), Hội chứng Patau (ba nhiễm sắc thể 13); Thalassemia; Xét nghiệm máu: thường quy, HIV, viêm gan B, đái tháo đường thai kỳ,… (mỗi năm tăng 7%) đến năm 2025 đạt 70%.

e) 50% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất (Suy giáp trạng, Thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận, dị tật tim bẩm sinh và khiếm thính bẩm sinh) (mỗi năm tăng 10%) đến năm 2025 đạt 90%.

g) 70% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, khám, chữa bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung (mỗi năm tăng 5%) đến năm 2025 đạt 95%.

h) 50% nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn (mỗi năm tăng 10%) đến năm 2025 đạt 90%.

4. Hàng năm Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen cho xã, phường, thị trấn gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và có thành tích thực hiện đạt các tiêu chuẩn sau:

a) ≥ 50% phụ nữ trong nhóm tuổi 25-35 có chồng sinh đủ hai con.

b) Không có người sinh con thứ 3 trở lên (Trừ những trường hợp sinh con thứ 3 nhưng không vi phạm các chính sách về dân số).

c) Tỉ số giới tính khi sinh từ 103-107 bé trai/100 bé gái sinh ra sống.

d) Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng có mức giảm đạt chỉ tiêu kế hoạch giao hàng năm.

đ) 42% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất: Hội chứng Down (ba nhiễm sắc thể 21); Hội chứng Edwards (ba nhiễm sắc thể 18), Hội chứng Patau (ba nhiễm sắc thể 13); Thalassemia; Xét nghiệm máu: thường quy, HIV, viêm gan B, đái tháo đường thai kỳ,… (mỗi năm tăng 7%) đến năm 2025 đạt 70%.

e) 50% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất (Suy giáp trạng, Thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận, dị tật tim bẩm sinh và khiếm thính bẩm sinh) (mỗi năm tăng 10%) đến năm 2025 đạt 90%.

g) 70% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, khám, chữa bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung (mỗi năm tăng 5%) đến năm 2025 đạt 95%.

h) 50% nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn (mỗi năm tăng 10%) đến năm 2025 đạt 90%.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen cho các khu phố, ấp gương mẫu chấp hành tốt  chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và có thành tích 3 năm liên tục thực hiện đạt các tiêu chuẩn sau:

a) ≥ 50% phụ nữ trong nhóm tuổi 25-35 có chồng sinh đủ hai con.

b) Không có người sinh con thứ 3 trở lên (Trừ những trường hợp sinh con thứ 3 nhưng không vi phạm các chính sách về dân số).

c) Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng có mức giảm đạt chỉ tiêu kế hoạch giao hàng năm.

d) 42% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất: Hội chứng Down (ba nhiễm sắc thể 21); Hội chứng Edwards (ba nhiễm sắc thể 18), Hội chứng Patau (ba nhiễm sắc thể 13); Thalassemia; Xét nghiệm máu: thường quy, HIV, viêm gan B, đái tháo đường thai kỳ,… (mỗi năm tăng 7%) đến năm 2025 đạt 70%.

đ) 50% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất (Suy giáp trạng, Thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận, dị tật tim bẩm sinh và khiếm thính bẩm sinh) (mỗi năm tăng 10%) đến năm 2025 đạt 90%.

e) 70% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, khám, chữa bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung (mỗi năm tăng 5%) đến năm 2025 đạt 95%.

g) 50% nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn (mỗi năm tăng 10%) đến năm 2025 đạt 90%.

6. Hàng năm Giám đốc Sở Y tế tặng giấy khen cho các khu, ấp gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và có thành tích thưc hiện đạt các tiêu chuẩn sau:

a) ≥ 50% phụ nữ trong nhóm tuổi 25-35 có chồng sinh đủ hai con.

b) Không có người sinh con thứ 3 trở lên (Trừ những trường hợp sinh con thứ 3 nhưng không vi phạm các chính sách về dân số).

c) Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng  có mức giảm đạt chỉ tiêu kế hoạch giao hàng năm.

d) 42% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất: Hội chứng Down (ba nhiễm sắc thể 21); Hội chứng Edwards (ba nhiễm sắc thể 18), Hội chứng Patau (ba nhiễm sắc thể 13); Thalassemia; Xét nghiệm máu: thường quy, HIV, viêm gan B, đái tháo đường thai kỳ,… (mỗi năm tăng 7%) đến năm 2025 đạt 70%.

đ) 50% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất (Suy giáp trạng, Thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận, dị tật tim bẩm sinh và khiếm thính bẩm sinh) (mỗi năm tăng 10%) đến năm 2025 đạt 90%.

e) 70% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, khám, chữa bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung (mỗi năm tăng 5%) đến năm 2025 đạt 95%.

g) 50% nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn (mỗi năm tăng 10%) đến năm 2025 đạt 90%.