vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải — Quyết định 22/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2025/QĐ-UBND · 15/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 78/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Tiền Giang Ban hành 28/10/2020 Hiệu lực 15/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 22/2020/QĐ-UBND
01/05/202531/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/202578/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ 15/11/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 43/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

a) Danh mục mạng lưới tuyến xe buýt nội tỉnh và liên tỉnh liền kề.

b) Các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với hành khách đi lại bằng xe buýt và doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.

c) Định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn đối với các tuyến có trợ giá.

2. Định hướng kế hoạch hàng năm cho các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải khách bằng xe buýt.

3. Quyết định danh mục, vị trí cụ thể của cơ sở hạ tầng mỗi tuyến xe buýt; quyết định chọn mẫu trạm dừng, nhà chờ; phê duyệt chủ trương đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho xe buýt hoạt động.

4. Hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng nội quy khai thác tuyến xe buýt.

5. Thống nhất với Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành liên quan trong việc công bố mở, điều chỉnh, dừng hoạt động đối với tuyến xe buýt liền kề sau khi được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao thông vận tải tăng cường công tác thanh kiểm tra xử lý vi phạm Luật Giao thông đường bộ và các quy định có liên quan trong hoạt động xe buýt.

7. Quyết định phê duyệt biểu đồ chạy xe trên các tuyến xe buýt; mở, ngừng hoạt động, điều chỉnh biểu đồ, hành trình, tần suất chạy xe đối với các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh.

Khoản 8 Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 78/2024/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

9. Kiểm tra, yêu cầu các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư phương tiện, đúng tiêu chuẩn, đạt yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác.

Khoản 10 Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 78/2024/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

11. Tổ chức thực hiện đấu thầu, đặt hàng lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến. Ký hợp đồng khai thác tuyến với doanh nghiệp, hợp tác xã trúng thầu hoặc được đặt hàng. Trong hợp đồng phải thể hiện rõ phương án khai thác tuyến bao gồm: tên tuyến, số hiệu tuyến, nhãn hiệu xe, sức chứa của xe, giá vé, biểu đồ chạy xe trên tuyến, thời hạn hợp đồng.

12. Xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quy định này và các quy định pháp luật hiện hành về hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.