vanban.org

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Bên B (Bên vay lại) — Quyết định 22/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/11/2025 Thay thế: 20/2025/QĐ-UBND · 03/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22/2023/QĐ-UBND · 07/09/2023
Thái Nguyên Ban hành 02/10/2020 Hiệu lực 15/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 22/2020/QĐ-UBND
03/11/202520/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/09/202322/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 15/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Sửa đổi Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 41/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Bên B (Bên vay lại)

1. Quyền của Bên B:

a) Tiếp nhận công trình xây dựng hoàn thành thuộc Dự án.

b) Thực hiện việc quản lý, khai thác, vận hành, kinh doanh lưới điện hạ thế nông thôn hình thành từ dự án theo đúng các quy định hiện hành.

c) Trả nợ trước hạn hoặc trả cao hơn mức tối thiểu như quy định tại Khoản 3, Điều 2 của Quy định này. Khuyến khích các đơn vị có điều kiện huy động vốn trả 100% số nợ.

d) Khi trả nợ đủ 100% số vốn tiếp nhận vay theo Hợp đồng thì toàn bộ tài sản lưới điện hình thành từ nguồn vốn đó thuộc quyền tự chủ quản lý, kinh doanh của Bên vay lại.

2. Nghĩa vụ của Bên B:

a) Trả nợ gốc và lãi vay theo đúng kỳ hạn quy định như trong hợp đồng đã ký.

b) Thực hiện việc lập và đăng ký phương án kinh doanh điện, phương án trả nợ vốn vay gửi Sở Tài chính, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh để thẩm tra, xét duyệt.

c) Bảo vệ an toàn, nguyên trạng toàn bộ tài sản lưới điện hạ thế của Dự án khi kinh doanh và kể cả khi bàn giao cho đơn vị kinh doanh điện khác tiếp nhận.

d) Chịu sự kiểm tra, giám sát, đôn đốc của Sở Tài chính, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong việc thực hiện các nghĩa vụ đã quy định trong Hợp đồng.

đ) Định kỳ hằng quý báo cáo và sao gửi các chứng từ thanh toán nợ gốc và lãi vay về Sở Tài chính để theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ.

e) Sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vốn vay, các đơn vị kinh doanh điện nông thôn có trách nhiệm tiếp tục đảm bảo cung cấp điện ổn định cho nhân dân và các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn.

g) Lập báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính và xây dựng phương án trả nợ vay gửi Sở Tài chính và Sở Công Thương để theo dõi.

h) Báo cáo UBND xã, UBND các huyện, thành phố, thị xã và Sở Tài chính, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh để xem xét trình UBND tỉnh quyết định việc bàn giao công trình lưới điện hạ thế cho Công ty Điện lực hoặc đơn vị khác (nếu có) khi không đủ khả năng quản lý, vận hành, kinh doanh và trả nợ.

i) Đối với đơn vị mới được tiếp nhận bàn giao của đơn vị cũ (Hợp tác xã điện cũ) có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các điều khoản của hợp đồng đã ký hoặc ký hợp đồng kinh tế mới để thực hiện việc trả nợ. Thực hiện các nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi đã nêu ở trên.