vanban.org

Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2021/QĐ-UBND · 16/09/2021
Lâm Đồng Ban hành 31/03/2020 Hiệu lực 31/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 22/2020/QĐ-UBND
16/09/202133/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/03/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khi Nhà nước thu hồi đất. · 03/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/09/2021 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

________________

            ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá các loại cây trồng để tính tiền bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường

1. Đơn giá các loại cây trồng ghi trong Bảng giá là đơn giá chuẩn, áp dụng để bồi thường cho cây trồng được đầu tư chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật, sinh trưởng và phát triển đạt các thông số kỹ thuật cơ bản theo quy định, đạt năng suất, sản lượng khá trở lên (gọi tắt là cây loại A).

a) Cây trồng ít được đầu tư chăm sóc hoặc trồng trên nền thổ nhưỡng không thích hợp, nên sinh trưởng kém, năng suất thấp, tuỳ tình hình cụ thể để đánh giá xếp loại B hoặc C. Mức bồi thường đối với cây loại B bằng 75% giá cây loại A; mức bồi thường cây loại C bằng 50% giá cây loại A.

b) Đối với các cây ăn quả thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao chưa có trong danh mục Bảng giá, thì mức giá bồi thường được tính bằng 1,2 lần mức giá bồi thường của cây trồng cùng loại (không phải giống mới, giống ghép) có trong danh mục Bảng giá.

2. Đối với trường hợp cá biệt cây trồng thuần cao hơn mật độ chuẩn, mà chất lượng vườn cây khi kiểm định đạt 100% loại A, thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế nhưng tối đa không vượt quá 1,1 lần mật độ chuẩn.

3. Đối với trường hợp vườn cây trồng thấp hơn mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế khi kiểm đếm.

4. Đối với các loại cây trồng nằm trên diện tích đất thu hồi để xây dựng  mới đường giao thông, xây dựng kênh, mương thủy lợi và đường điện, thì giá trị bồi thường được xác định bằng phương pháp tính mật độ chuẩn khi kiểm đếm.

5. Đối với các loại cây trồng nằm trên diện tích đất thu hồi để mở rộng đường giao thông, xây dựng kênh, mương thủy lợi và đường điện, thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (x) với số lượng và chất lượng cây trồng thực tế khi kiểm định nhưng không quá 1,5 lần mật độ chuẩn.

6. Đối với cây trồng chưa thu hoạch, nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được được bồi thường tính theo chi phí công lao động và dự báo năng suất cây trồng bị giảm theo khảo sát thực tế của tổ chức làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại thời điểm bồi thường.

7. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Khi kiểm tra hiện trạng cần xác định rõ cây trồng chính, cây trồng xen, mật độ thực tế của từng loại cây trồng để đánh giá chuẩn xác về chất lượng của cây trồng chính, cây trồng xen. Tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây trồng cộng lại (trên cơ sở số lượng, chất lượng và đơn giá của từng loại cây qua đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế), nhưng tối đa không lớn hơn 1,5 lần giá trị bồi thường tính theo cây trồng chính khi trồng chuyên canh trên diện tích đó.

Cá biệt trên một đơn vị diện tích gieo trồng chất lượng của cây trồng chính, cây trồng xen đều đạt loại A thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán mức bồi thường thiệt hại cụ thể từng trường hợp và đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính  xem xét, có ý kiến trước khi trình phê duyệt thực hiện.

8. Đối với một số loại rau ở Đà Lạt; Đơn Dương; Đức Trọng; Lạc Dương, gồm: bắp cải, cải bông, súp lơ xanh, cà chua, khoai tây, cà rốt, cải thảo, củ dền, cô rôn, xà lách, bó xôi và đậu hoà lan; chi phí bồi thường được cộng thêm chi phí đầu tư vào đất chưa thu hồi kịp cho các năm tiếp theo, nhưng tổng chí phí bồi thường trên một đơn vị diện tích tối đa không quá 1,5 lần tính theo đơn giá của cây trồng tại bảng giá và nguyên tắc tính toán trên đây.

9. Trường hợp trên diện tích đất thu hồi có các loại cây rừng trồng tập trung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng có diện tích đất thu hồi cùng với tổ chức hoặc cá nhân có diện tích rừng trồng bị thiệt hại, lập hồ sơ báo cáo, đề xuất mức bồi thường thiệt hại theo giá trị đầu tư, thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng với Sở Tài chính thẩm định, trước khi trình phê duyệt thực hiện.

10. Những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, bồi thường giải phóng mặt bằng được vận dụng đơn giá của các loại cây tương đương (về chủng loại, năng suất, chất lượng sản phẩm) có trong bảng giá để tính toán chi phí bồi thường.

Trường hợp không có loại cây trồng tương đương thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện công tác khảo sát thực tế về chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất để tính toán mức giá bồi thường phù hợp, đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xem xét, có ý kiến trước khi trình phê duyệt thực hiện.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2020. Thay thế Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Các trường hợp phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp thẩm quyền giải quyết thì thực hiện theo Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Số    TT Loại hoa màu và cây trồng Thông số kỹ thuật cơ bản Đơn vị tính Đơn giá bồi thường
Đường kính gốc (cm)  Chiều cao (m)  Đường kính tán (m)
I Cây hàng năm:          
1 Lúa 1 vụ       đ/m2 4.000
2 Lúa 2, 3 vụ:          
  Lúa thường (lai)       đ/m2 5.000
  Lúa đặc sản       đ/m2 8.500
  Lúa cao sản (chất lượng cao)       đ/m2 6.200
3 Lúa nương rẫy       đ/m2 4.000
4 Ngô          
  Ngô thường, bo bo       đ/m2 4.900
  Ngô nếp, ngọt       đ/m2 7.000
5 Khoai mì       đ/m2 4.600
6 Khoai lang:          
   Khoai lang thường       đ/m2 9.000
   Khoai lang Nhật       đ/m2 16.000
7 Khoai môn       đ/m2 12.000
8 Củ dong riềng       đ/m2 10.000
9 Lá dong       đ/m2 12.000
10 Đậu đen, đậu xanh       đ/m2 10.000
11 Đậu phụng, đậu tương       đ/m2 12.000
12 Mía:          
12.1  Mía đường:          
    Dưới 6 tháng       đ/m2 7.000
    Trên 6 tháng và sắp thu hoạch       đ/m2 11.000
12.2   Mía không ép đường:          
     Dưới 6 tháng       đ/m2 8.500
     Trên 6 tháng và sắp thu hoạch       đ/m2 14.000
13 Su su, đậu ngự (kể cả giàn)       đ/m2 25.000
14 Rau các loại:          
  Bắp cải       đ/m2 20.000
  Cải bông       đ/m2 21.000
  Súp lơ xanh       đ/m2 16.000
  Đậu hoà lan       đ/m2 19.000
  Khoai tây       đ/m2 22.000
  Cà rốt       đ/m2 19.000
  Cải thảo       đ/m2 20.000
  Củ dền       đ/m2 14.000
  Xà lách xoong       đ/m2 12.500
  Xà lách, cô rôn       đ/m2 18.000
  Bó xôi       đ/m2 20.000
  Hành paro       đ/m2 25.000
  Cây  Atisô:          
  Mới trồng đến dưới         đ/m2 44.500
  Trên 6 tháng       đ/m2 63.100
  Cải các loại, tần ô       đ/m2 10.000
  Hành tây       đ/m2 23.000
  Hành       đ/m2 21.000
  Ngò, rau thơm         16.000
  Cây kim châm       đ/m2 22.000
  Cần tây       đ/m2 20.000
  Ớt cay       đ/m2 19.000
  Ớt ngọt trồng ngoài  nhà kính       đ/m2 25.000
  Ớt ngọt trồng trong nhà kính       đ/m2 46.000
  Cà pháo, cà tím và các loại cà khác       đ/m2 13.000
  Su hào       đ/m2 12.500
  Bí thường các loại       đ/m2 11.000
  Bí ngô Nhật       đ/m2 14.000
  Rau má       đ/m2 11.000
  Dưa leo, đậu cove các loại, đậu đũa (cả giàn)       đ/m2 15.000
  Cà chua ghép       đ/m2 18.000
  Cà chua ghép (nhà lưới, nhà kính)         20.800
  Mướp đắng       đ/m2 15.000
  Mùng tơi, ngút, muồng, dền       đ/m2 12.500
15 Dưa tây:          
  Mới trồng đến dưới 6 tháng       đ/bụi 41.000
  Trên 6 tháng       đ/bụi 85.000
16 Sả       đ/m2 13.000
17 Dâu tây:          
  Trồng ngòai nhà kính       đ/m2 69.000
  Trồng trong nhà kính       đ/m2 112.500
18 Cây mâm sôi (phúc bồn tử)       đ/m2 242.000
19 Môn, bạc hà       đ/m2 12.000
20 Củ năng       đ/m2 20.000
22 Củ gừng       đ/m2 19.500
21 Các loại hoa:          
22.1  Hoa trồng trong nhà lưới, nhà kính          
  Hồng ghép       đ/m2 120.000
  Huệ nhung       đ/cây 8.400
  Cúc       đ/m2 54.000
  Cẩm chướng       đ/m2 76.900
  Ngàn sao       đ/m2 83.200
  Lay ơn       đ/m2 85.300
  Lys (loa kèn)       đ/m2 116.400
  Arum       đ/m2 73.900
  Đồng tiền       đ/m2 61.750
  Cát tường       đ/m2 134.600
  Mắt ngọc       đ/m2 54.100
  Sa lem       đ/m2 68.500
  Sao tím       đ/m2 68.500
  Cẩm tú cầu       đ/m2 45.700
  Aga băng       đ/m2 33.700
  Thiên điểu       đ/m2 51.100
  Cúc giống       đ/m2 78.700
22.2  Hoa trồng  ngoài nhà lưới, nhà kính          
  Hòa hồng ghép          
  -Trồng riêng lẻ trong bồn, chậu       đ/cây 9.000
  -Trồng tập trung thành luống       đ/m2 112.500
  Huệ nhung       đ/cây 6.600
  Cúc nhập khẩu       đ/m2 40.800
  Cúc nội       đ/m2 21.000
  Cẩm chướng       đ/m2 65.000
  Ngàn sao       đ/m2 70.400
  Lay ơn nhập khẩu       đ/m2 41.000
  Lay ơn nội       đ/m2 48.100
  Lys (loa kèn) nhập khẩu       đ/m2 94.500
  Lys nội       đ/m2 38.500
  Xesra nội       đ/m2 24.000
  Xesra nhập khẩu       đ/m2 48.100
  Arum ngoại       đ/m2 60.700
  Arum nội       đ/m2 33.700
  Đồng tiền ngoại       đ/m2 57.600
  Đồng tiền nội       đ/m2 25.800
  Cát tường       đ/m2 112.400
  Mắt ngọc       đ/m2 45.100
  Sa lem       đ/m2 57.100
  Sao tím       đ/m2 57.100
  Cẩm tú cầu       đ/m2 37.900
  Aga băng       đ/m2 27.600
  Thiên điểu       đ/m2 42.100
  Cúc giống       đ/m2 65.500
  Lily thơm giống nhập ngoại       đ/m2 356.250
  Lily thơm sản xuất trong nước       đ/m2 195.300
  Lily thường giống nhập ngoại       đ/m2 202.500
  Lily thường sản xuất trong nước       đ/m2 105.200
II Cây lâu năm          
1 Cà phê          
1.1  Cà phê vối thực sinh (Robusta; mật độ 1.100 cây/ha)          
  Năm 1   0,5   đ/cây 59.000
  Năm 2   1,2 0,5 đ/cây 91.000
  Năm 3   1,4 1,0 đ/cây 134.000
  Năm thứ 4 trở đi   >1,8 1,5 đ/cây 271.000
1.2 Cà phê chè Catimor (mật độ 5.000 cây/ha)          
  Năm 1   0,4 -0,5   đ/cây 24.000
  Năm 2   1,0 0,5 đ/cây 40.000
  Năm thứ 3 trở đi   1,5 1,2 đ/cây 79.000
1.3 Cà phê chè các lọai khác (mật độ 2.800cây/ha)          
  Năm 1   0,4 -0,5   đ/cây 25.000
  Năm 2   1,0 0,5 đ/cây 37.000
  Năm thứ 3 trở đi   1,5 1,2 đ/cây 77.000
1.4  Cà phê mít (mật độ 830 cây/ha)          
  Năm 1 0,4 0,8   đ/cây 47.000
  Năm 2 0,8 1,5   đ/cây 78.000
  Năm 3 1,8 2,5   đ/cây 115.000
  Năm  4 3,5 2,5-3   đ/cây 154.000
  Năm thứ 5 trở đi >8,0 >3,0   đ/cây 301.000
1.5  Cà phê ghép (mật độ 1100 cây/ha)          
   Năm 1       đ/cây 66.000
   Năm 2       đ/cây 107.000
   Năm 3       đ/cây 152.000
   Năm thứ 4 trở đi       đ/cây 297.000
2 Cây chè:          
2.1  Chè cành (mật độ 9.000 cây/ha)          
   Năm 1       đ/cây 16.000
   Năm 2     >0,40 đ/cây 26.000
   Năm 3     >0,60 đ/cây 35.200
   Năm thứ 4 trở đi       đ/cây 46.400
2.2  Chè cành chất lượng cao (Các giống Oolong; mật độ 14.800 cây/ha)          
   Năm 1       đ/cây 12.000
   Năm  2       đ/cây 22.200
   Năm 3     >0,40 đ/cây 30.000
   Năm thứ 4 trở đi     >0,60 đ/cây 41.700
2.3  Chè hạt (mật độ 12.000 cây/ha)          
   Năm 1       đ/cây 10.300
   Năm  2       đ/cây 14.300
   Năm 3     >0,40 đ/cây 16.500
   Năm thứ 4 trở đi     >0,60 đ/cây 22.700
3 Cây dâu tằm:          
3.1 Cây dâu trồng hom (mật độ 42.000 cây/ha)          
   Năm 1       đ/m2 8.400
   Năm 2 trở đi       đ/m2 13.700
3.2  Cây dâu tằm lai (mật độ 25.000 cây/ha)          
   Năm 1       đ/m2 9.500
   Năm 2 trở đi       đ/m2 15.400
3.3  Cây dâu tằm ăn trái          
    Năm 1 đến năm 2       đ/cây 11.000
    Năm 3 đến năm thứ 5       đ/cây 42.000
    Năm 6 đến năm thứ 8       đ/cây 119.000
    Năm thứ 9 trở đi       đ/cây 204.000
4 Cây tiêu:          
4.1  Trụ cây sống (Mật độ 1.800 cây/ha)          
   Năm 1     1,0 đ/cây 128.000
   Năm 2     1,5 đ/cây 167.000
   Năm 3     2,5 đ/cây 251.000
   Năm thứ 4 trở đi     3,0 đ/cây 278.000
4.2 Trụ gỗ (Mật độ 1.800 cây/ha)          
  Năm 1     1,0 đ/cây 113.000
  Năm 2     1,5 đ/cây 142.000
  Năm 3     2,5 đ/cây 253.000
  Năm thứ 4 trở đi     3,0 đ/cây 280.000
4.3  Trụ beton 20 x 20cm  (Mật độ 1.800 cây/ha)          
   Năm 1     1,0 đ/cây 212.000
   Năm 2     1,5 đ/cây 241.000
   Năm 3     2,5 đ/cây 347.000
   Năm thứ 4 trở đi     3,0 đ/cây 374.000
   Trụ xây gạch F 50 - 80cm (Mật độ 1.100 cây/ha)          
   Năm 1     1,0 đ/cây 304.000
   Năm 2     1,5 đ/cây 322.000
   Năm 3     2,5 đ/cây 439.000
   Năm thứ 4 trở đi     3,0 đ/cây 466.000
5 Thanh long:          
   Năm 1       đ/cây 17.000
   Năm 2       đ/cây 52.000
   Năm 3       đ/cây 103.000
   Năm  4 trở đi       đ/cây 154.000
6 Cây sầu riêng:          
6.1 Cây sầu riêng thực sinh (mật độ 178 cây/ha)          
  Năm 1 1,5 1,0 0,8 đ/cây 156.000
  Năm 2 3,0 2,0 1,5 đ/cây 238.000
  Năm 3 6,0 3,0 2,0 đ/cây 334.000
  Năm 4 12,0 3,5 2,5 đ/cây 438.000
  Năm 5 15,0 4,0 3,0 đ/cây 535.000
  Năm 6 19,0 6,0 3,5 đ/cây 1.896.000
  Năm 7 23,0 7,0 4,0 đ/cây 2.415.000
  Năm 8 ≥26,0 ≥7,0 ≥4,5 đ/cây 2.792.000
6.2 Cây sầu riêng ghép  (Mật độ 178 cây/ha)          
  Năm 1 2,0 1,5 1,0 đ/cây 312.000
  Năm 2 3,0 2,5 2,0 đ/cây 394.000
  Năm 3 15,0 3,5 2,5 đ/cây 491.000
  Năm 4 20,0 3,8 2,5 đ/cây 680.000
  Năm 5 22,0 4,0 3,0 đ/cây 2.490.000
  Năm 6 25,0 6,0 3,5 đ/cây 3.486.000
  Năm 7 28,0 7,0 4,0 đ/cây 4.481.000
  Năm thứ 8 trở đi ≥30,0 ≥7 ≥4,5 đ/cây 5.477.000
7 Cây chôm chôm:          
7.1  Chôm chôm thường ( Mật độ 167 cây/ha)          
  Năm 1 2,0 1,0 1,0 đ/cây 193.000
  Năm 2 4,0 1,5 2,0 đ/cây 274.000
  Năm 3 5,0 2,0 3,0 đ/cây 379.000
  Năm 4 7,0 2,5 3,5 đ/cây 520.000
  Năm 5 8,0 3,0 4,0 đ/cây 643.000
  Năm 6 10,0 3,5 5,0 đ/cây 802.000
  Năm 7 12,0 4,0 5,0 đ/cây 978.000
  Năm 8 18,0 4,5 5,5 đ/cây 1.119.000
  Năm 9 20,0 4,5 6,0 đ/cây 1.296.000
  Năm 10 ≥22,0 ≥4,0 ≥6,0 đ/cây 1.616.000
7.2  Chôm chôm Thái ( Mật độ 167 cây/ha)          
   Năm 1 2,0 1,0 0,7 đ/cây 214.000
   Năm 2 3,0 1,3 0,9 đ/cây 295.000
   Năm 3 4,0 1,5 1,0 đ/cây 580.000
   Năm 4 12,0     đ/cây 1.104.000
   Năm 5 trở đi 18,0     đ/cây 1.808.000
8 Cây điều:          
8.1  Cây điều thực sinh(mật độ 178 cây/ha)          
   Năm 1 2,0 1,0 0,8 đ/cây 95.000
   Năm 2 5,0 1,5 1,2 đ/cây 163.000
   Năm 3 8,0 2,5 2,0 đ/cây 256.000
   Năm 4 12,0 3,0 3,0 đ/cây 363.000
   Năm 5 18,0 4,0 3,5 đ/cây 500.000
   Năm 6 20,0 4,5 4,0 đ/cây 696.000
   Năm 7 21,0 5,0 4,5 đ/cây 842.000
   Năm 8 trở đi ≥22,0 ≥6,0 ≥4,0 đ/cây 989.000
8.2  Cây điều ghép (mật độ 178 cây/ha)          
   Năm 1 2,0 0,8 0,8 đ/cây 100.000
   Năm 2 5,0 1,2 1,2 đ/cây 169.000
   Năm 3 8,0 1,5 2,0 đ/cây 310.000
   Năm 4 10,0 1,8 2,5 đ/cây 437.000
   Năm 5 12,0 2,2 3,0 đ/cây 633.000
   Năm 6 15,0 2,6 3,5 đ/cây 780.000
   Năm 7 18,0 3,2 4,5 đ/cây 825.000
   Năm 8 ≥21,0 ≥3,6 ≥6,0 đ/cây 1.060.000
9 Cây mít          
9.1 Mít tố nữ, mít nghệ cao sản (Mật độ 156 cây/ha)          
   Năm 1 10,0 2,5 2,5 đ/cây 151.000
   Năm 2 12,0 4,0 4,0 đ/cây 219.000
   Năm 3 13,0 4,2 4,5 đ/cây 301.000
   Năm 4 15,0 4,5 5,0 đ/cây 386.000
   Năm 5 20,0 5,0 5,3 đ/cây 611.000
   Năm 6 22,0 5,5 5,8 đ/cây 836.000
   Năm 7 25,0 6,0 6,0 đ/cây 1.016.000
   Năm 8 >25,0 >6,0 >6,0 đ/cây 1.197.000
   Năm 9       đ/cây 1.512.000
9.2  Mít thường ( Mật độ 400 cây/ha)          
   Năm 1       đ/cây 68.000
   Năm 2       đ/cây 104.000
   Năm 3       đ/cây 147.000
   Năm 4       đ/cây 266.000
   Năm 5       đ/cây 395.000
   Năm 6       đ/cây 437.000
   Năm thứ 7 trở đi       đ/cây 541.000
10 Cây xoài  (Mật độ 400 cây/ha)          
10.11  Cây xoài ghép (giống ngoại)          
  Năm 1       đ/cây 130.000
  Năm 2       đ/cây 181.000
  Năm 3       đ/cây 241.000
  Năm 3       đ/cây 372.000
  Năm 5       đ/cây 557.000
  Năm 6       đ/cây 743.000
  Năm thứ 7 trở đi       đ/cây 929.000
10.2 Cây xoài thực sinh (loại khác)          
  Năm 1 1,5 1,0 0,8 đ/cây 94.000
  Năm 2 3,0 1,5 1,5 đ/cây 127.000
  Năm 3 15,0 2,5 2,0 đ/cây 168.000
  Năm 4 19,0 3,5 3,0 đ/cây 243.000
  Năm 5 23,0 5,0 3,5 đ/cây 321.000
  Năm 6 26,0 5,0 4,0 đ/cây 417.000
  Năm thứ 7 trở đi >26,0 >5,0 >4,5 đ/cây 525.000
11 Cây dừa:          
   Năm 1 3,0 1,5   đ/cây 66.000
   Năm 2 12,0 2,5   đ/cây 102.000
   Năm 3 15,0 3,0   đ/cây 132.000
   Năm 4 19,0 4,0   đ/cây 186.000
   Năm 5 - 10 23,0 5,0   đ/cây 270.000
   Năm thứ 11 trở đi ≥26,0 ≥6,0   đ/cây 337.000
12 Cây bơ:            
12.1 Cây bơ (thực sinh; mật độ 100 cây/ha)          
  Năm 1 2,0 1,5 1,5 đ/cây 119.000
  Năm 2 12,0 2,5 2,0 đ/cây 160.000
  Năm 3 15,0 3,0 2,5 đ/cây 200.000
  Năm 4 19,0 4,0 3,0 đ/cây 241.000
  Năm 5 23,0 5,0 3,5 đ/cây 284.000
  Năm 6 26,0 6,0 4,0 đ/cây 567.000
  Năm 7 ≥26,0 ≥7,0 ≥4,5 đ/cây 887.000
  Năm 8 đến năm 9       đ/cây 1.330.000
  Năm thứ 10 trở đi       đ/cây 1.773.000
12.2 Cây bơ ghép( Mật độ 100 cây/ha)          
  Năm 1       đ/cây 154.000
  Năm 2       đ/cây 194.000
  Năm 3       đ/cây 235.000
  Năm 4       đ/cây 776.000
  Năm 5       đ/cây 1.319.000
  Năm 6       đ/cây 2.362.000
  Năm 7       đ/cây 3.155.000
13 Cây vú sữa, Sabochê, trứng gà          
  Năm 1       đ/cây 49.000
  Năm 2 -3       đ/cây 120.000
  Năm 4- 6       đ/cây 337.000
  Năm thứ 7 trở đi       đ/cây 511.000
14 Cây mơ:          
  Năm 1       đ/cây 43.000
  Năm 2       đ/cây 85.000
  Năm 3       đ/cây 120.000
  Năm 4       đ/cây 157.000
  Năm thứ 5 trở đi       đ/cây 205.000
15 Cây me:          
  Năm 1       đ/cây 48.000
  Năm 2       đ/cây 90.000
  Năm 3       đ/cây 150.000
  Năm 4       đ/cây 186.000
  Năm thứ 5 trở đi       đ/cây 252.000
16 Cây đào má hồng:          
  Năm 1 1,0 1,0 0,8 đ/cây 48.000
  Năm 2 2,5 1,5 1,5 đ/cây 102.000
  Năm 3 5,0 2,5 2,5 đ/cây 150.000
  Năm 4 10,0 3,5 3,5 đ/cây 204.000
  Năm thứ 5 trở đi >10,0 >3,5 >3,5 đ/cây 252.000
17 Cây hồng  ăn trái ( Mật độ 278 cây/ha)          
  Năm 1 1,0 1,0 0,8 đ/cây 159.000
  Năm 2 5,0 1,5 1,5 đ/cây 239.000
  Năm 3 8,0 2,5 2 đ/cây 328.000
  Năm 4 12,0 3,0 2,5 đ/cây 423.000
  Năm 5 15,0 3,5 3 đ/cây 750.000
  Năm 6 - 8 20,0 4,5 3,5 đ/cây 1.500.000
  Năm 8 - 10 25,0 5,5 4,5 đ/cây 2.250.000
  Năm 11 trở đi >25,0 ≥6,0 5,5 đ/cây 3.000.000
18 Bưởi (Mật độ 330 cây/ha):          
  Năm 1       đ/cây 107.000
  Năm 2       đ/cây 159.000
  Năm 3       đ/cây 222.000
  Năm 4       đ/cây 228.000
  Năm 5 trở đi       đ/cây 878.000
19 Cam, quýt (Mật độ 800 cây/ha):          
  Năm 1       đ/cây 64.000
  Năm 2       đ/cây 88.000
  Năm 3       đ/cây 162.000
  Năm 4       đ/cây 346.000
  Năm thứ 5       đ/cây 456.000
20 Chanh (Mật độ 800 cây/ha):          
  Năm 1       đ/cây 60.000
  Năm 2       đ/cây 127.000
  Năm 3       đ/cây 220.000
21 Cóc, mận thường:             
  Năm 1       đ/cây 49.000
  Năm  2       đ/cây 120.000
  Năm 3 - 4       đ/cây 169.000
  Năm thứ 5 trở đi       đ/cây 253.000
22 Cây mận Tam hoa          
  Năm 1         49.000
  Năm  2         76.000
  Năm 3         169.000
  Năm thứ 4 trở đi         337.000
23 Ca cao (Mật độ 1.000 cây/ha trồng thuần, 625 cây/ha trồng xen):          
  Năm 1 2,0 1,0 0,8 đ/cây 61.000
  Năm 2 5,0 1,5 1,2 đ/cây 89.000
  Năm 3 8,0 2,0 1,5 đ/cây 122.000
  Năm thứ 4 12,0 2,5 2,0 đ/cây 164.000
  Năm thứ 5 14,0 3,0 3,5 đ/cây 218.000
  Năm thứ 6 16,0 3,5 4,0 đ/cây 284.000
  Năm thứ 7 18,0 4,0 4,5 đ/cây 368.000
24 Nhãn:             
  Năm 1 1,5 1,0 0,8 đ/cây 61.000
  Năm 2 3,0 1,5 1,5 đ/cây 76.000
  Năm 3 7,0 2,0 2,0 đ/cây 112.000
  Năm 4 10,0 2,5 2,5 đ/cây 169.000
  Năm 5 - 7 20,0 3,5 3,5 đ/cây 475.000
  Năm thứ 8 trở đi ≥25 ≥4,0 ≥4,0 đ/cây 842.000
25 Cây cau:          
  Năm 1       đ/cây 48.000
  Năm 2-5       đ/cây 132.000
  Cây đang thu hoạch       đ/cây 252.000
26 Cây ổi, táo, cari:          
  Năm 1       đ/cây 49.000
  Năm 2       đ/cây 76.000
  Năm 3       đ/cây 120.000
  Năm thứ 4 trở đi       đ/cây 169.000
27 Cây chuối          
27.1 Trồng đơn lẻ          
  Mới trồng       đ/cây 41.000
  Cây đến tuổi trưởng thành (2-3cây/bụi)       đ/bụi 200.000
  Cây đến tuổi trưởng thành (4-5cây/bụi)       đ/bụi 300.000
27.2 Trồng tập trung trên diện tích lớn (1.200 gốc/ha)          
  Mới trồng       đ/m2 5.000
  Cây đến tuổi trưởng thành (2-3 cây/bụi)       đ/m2 18.000
  Cây đến tuổi trưởng thành (4-5 cây/bụi)       đ/m2 27.000
28 Đu đủ          
  Mới trồng       đ/cây 17.000
  Cây đến tuổi trưởng thành       đ/cây 85.000
29 Mãng cầu (mật độ 620 cây/ha):          
  Năm 1       đ/cây 106.000
  Năm 2       đ/cây 163.000
  Năm 3 - 7       đ/cây 235.000
  Năm thứ 7 trở đi       đ/cây 414.000
30 Măng cụt ( Mật độ 178 cây/ha)          
  Năm 1 2,0 0,5   đ/cây 165.000
  Năm 2 4,0 1,0   đ/cây 214.000
  Năm 3 5,0 1,5-2,0   đ/cây 273.000
   Năm 4 6,0 2,5   đ/cây 338.000
  Năm 5 8,0 2,8   đ/cây 433.000
  Năm 6 10,0 3,5   đ/cây 668.000
  Năm 7 12,0 4,0   đ/cây 904.000
  Năm 8 14,0 5,0   đ/cây 1.139.000
  Năm 9 16,0 5,5   đ/cây 1.374.000
  Năm 10 20,0 7,0   đ/cây 1.750.000
  Năm 11 trở đi ≥ 25,0 ≥10,0   đ/cây 2.126.000
31 Bom, lê:          
  Năm 1       đ/cây 17.000
  Năm 2 - 3       đ/cây 25.000
  Năm 4 - 6       đ/cây 76.000
  Năm thứ 7 trở đi       đ/cây 103.000
32 Cây nhót          
  Năm 1       đ/cây 25.000
  Năm 2       đ/cây 85.000
  Năm 3       đ/cây 133.000
  Năm thứ 4 trở đi       đ/cây 205.000
33 Cây chùm ruột          
  Năm 1       đ/cây 24.000
  Năm 2       đ/cây 50.000
  Năm 3       đ/cây 102.000
  Năm thứ 4 trở đi       đ/cây 153.000
34 Cây sơ ri          
  Năm 1       đ/cây 42.000
  Năm 2       đ/cây 64.000
  Năm 3       đ/cây 90.000
  Năm 4       đ/cây 126.000
  Năm thư 5 -7       đ/cây 382.000
  Năm thứ 8 trở đi       đ/cây 766.000
35 Cây khế          
  Năm 1       đ/cây 49.000
  Năm 2       đ/cây 67.000
  Năm 3       đ/cây 109.000
  Năm thứ 4 trở đi       đ/cây 169.000
36 Cây vải          
  Năm 1       đ/cây 43.000
  Năm 2       đ/cây 68.000
  Năm 3       đ/cây 94.000
  Năm 4       đ/cây 127.000
  Năm thứ 5 - 7       đ/cây 383.000
  Năm thứ 8 trở đi       đ/cây 766.000
37 Dứa (thơm):          
37.1  Dứa Cayen (mật độ 38.000 cây/ha)          
  Dưới 6 tháng       đ/m2 12.000
  Trên 6 tháng và sắp thu hoạch       đ/m2 26.500
37.2 Loại dứa khác (mật độ 26.000 cây/ha)          
  Dưới 6 tháng       đ/m2 27.000
  Trên 6 tháng và sắp thu hoạch       đ/m2 15.000
38 Chanh dây (Mác mác, kể cả giàn)          
  Mới trồng       đ/m2 17.000
  Trên 6 tháng       đ/m2 28.500
39 Cây dược liệu          
39.1 Diệp hạ châu    đ/m2 20.000
39.2 Đương quy    đồng/cây 7.500
39.3 Đẳng sâm    đồng/cây 9.400
40 Cây trồng phân tán:          
40.1 Trứng cá          
    < 5,0 cm      đ/cây 12.000
     5,0 - <10,0 cm     đ/cây 24.000
    10,0 - <15,0 cm      đ/cây 48.000
    15,0 - <20,0 cm      đ/cây 84.000
    ≥ 20,0 cm      đ/cây 126.000
40.2  Cây phượng, cây bàng          
  Năm 1       đ/cây 13.000
  Năm 2       đ/cây 25.000
  Năm 3       đ/cây 42.000
  Năm 4       đ/cây 60.000
  Năm 5       đ/cây 76.000
  Năm 6 - 10 năm       đ/cây 102.000
  Năm 11 - 15 năm       đ/cây 132.000
  Từ năm thứ 16 trở đi       đ/cây 238.000
41 Cây trồng tập trung          
41.1  Bạch đàn:          
    < 5,0 cm      đ/cây 17.000
    5,0 - <10,0 m     đ/cây 34.000
    10,0 - <15,0 cm      đ/cây 48.000
    15,0 - <20,0 cm      đ/cây 102.000
    ≥ 20,0 cm      đ/cây 153.000
41.2  Quế          
  Mới trồng       đ/cây 25.000
  Năm 2 - 5       đ/cây 66.000
  Năm thứ 6 trở đi       đ/cây 252.000
41.3  Cây tre, lồ ô:          
  Cây non chưa sử dụng được       đ/cây 10.000
  Cây lớn sử dụng được       đ/cây 30.000
41.4 Cây tre Mạnh tông          
  Năm 1       đ/bụi 66.000
  Năm 2       đ/bụi 120.000
  Năm 3       đ/bụi 150.000
  Năm thứ 4 trở đi       đ/bụi 252.000
41.5 Cây huỷnh          
  Mới trồng       đ/cây 17.000
  Năm 1       đ/cây 24.000
  Năm 2       đ/cây 34.000
  Năm 3 - 5       đ/cây 76.000
  Năm 6 - 10       đ/cây 102.000
  Năm 11 - 15       đ/cây 119.000
  Từ năm thứ 16 trở đi       đ/cây 168.000
41.6 Cây thông (mật độ 2.220 cây/ha)          
  Năm 1       đ/cây 22.000
  Năm 2       đ/cây 32.000
  Năm 3       đ/cây 38.000
  Năm 4       đ/cây 44.000
  Năm 5       đ/cây 45.000
  Năm 6 - 10       đ/cây 57.000
  Năm 11 - 15       đ/cây 80.000
  Từ năm thứ 16 trở đi       đ/cây 135.000
41.7 Cây sao,du (Mật độ 833 cây/ha)          
  Năm 1       đ/cây 84.000
  Năm 2       đ/cây 130.000
  Năm 3       đ/cây 151.000
  Năm 4       đ/cây 167.000
  Năm 5       đ/cây 182.000
  Năm 6 - 10       đ/cây 237.200
  Năm 11 - 15       đ/cây 370.800
  Từ năm thứ 16 trở đi       đ/cây 464.000
    41.8 Cây muồng đen, bồ kết          
     2,0-3,5 cm  1,5-2,0m   đ/cây 84.000
     3,6-5,0 cm  2,1-3,0 m   đ/cây 120.000
     5,1-7,0 cm  3,0-4,0m   đ/cây 144.000
     7,1-15,0 cm  4,1-6,0m   đ/cây 169.000
     15,1-30,0 cm  6,1-8,0m   đ/cây 255.000
     30,1-35,0 cm  8,1-10,0 m   đ/cây 511.000
41.9 Cây keo (mật độ 2.500 cây/ha)          
  Năm 1       đ/cây 19.000
  Năm 2       đ/cây 29.000
  Năm 3       đ/cây 34.000
  Năm 4       đ/cây 35.000
  Năm 5       đ/cây 54.000
  Từ năm thứ 6 trở đi       đ/cây 64.000
41.10 Cây hùynh đàn (sưa)          
  Mới trồng       đ/cây 84.000
  Năm 1-2       đ/cây 156.000
  Năm 3-4       đ/cây 255.000
  Năm 5-6       đ/cây 426.000
  Năm 7-10       đ/cây 938.000
  Năm10 trở đi       đ/cây 1.364.000
41.11 Cây gió trầm (mật độ 1.666 cây/ha)          
  Năm 1       đ/cây 35.000
  Năm 2       đ/cây 49.000
  Năm 3       đ/cây 57.000
  Năm 4       đ/cây 58.000
  Năm 5       đ/cây 89.000
  Từ năm thứ 6 trở đi       đ/cây 107.000
41.12 Cây cẩm lai          
  Mới trồng       đ/cây 12.000
  Năm 1       đ/cây 20.000
  Năm 2       đ/cây 36.000
  Năm 3       đ/cây 53.000
  Năm 4       đ/cây 66.000
  Năm 5       đ/cây 82.000
  Năm thứ  6 - 10       đ/cây 99.000
  Năm thứ  11-15       đ/cây 198.000
  Từ năm thứ 16 trở đi       đ/cây 298.000
41.13 Cây bời lời          
  Mới trồng       đ/cây 7.000
  Năm 1       đ/cây 10.000
  Năm 2       đ/cây 13.000
  Năm 3       đ/cây 17.000
  Năm 4       đ/cây 34.000
  Năm 5       đ/cây 60.000
  Năm thứ  6 - 10       đ/cây 85.000
  Năm thứ  11-15       đ/cây 136.000
  Từ năm thứ 16 trở đi       đ/cây 255.000
41.14 Cây xà cừ ( mật độ 833 cây/ha)          
  Mới trồng       đ/cây 17.000
  Năm 1       đ/cây 34.000
  Năm 2       đ/cây 50.000
  Năm 3       đ/cây 60.000
  Năm 4       đ/cây 76.000
  Năm 5       đ/cây 102.000
  Năm thứ  6 - 10       đ/cây 127.000
  Năm thứ  11-15       đ/cây 221.000
  Từ năm thứ 16 trở đi       đ/cây 340.000
41.15 Cây bồ kết          
  Mới trồng       đ/cây 8.000
  Năm 1       đ/cây 13.000
  Năm 2       đ/cây 24.000
  Năm 3       đ/cây 34.000
  Năm 4       đ/cây 42.000
  Năm 5       đ/cây 60.000
  Năm thứ  6 - 10       đ/cây 69.000
  Năm thứ  11-15       đ/cây 127.000
  Từ năm thứ 16 trở đi       đ/cây 255.000
41.16 Cây xoan          
  Năm 1       đ/cây 17.000
  Năm 2       đ/cây 25.000
  Năm 3       đ/cây 42.000
  Năm 4       đ/cây 50.000
  Năm 5       đ/cây 76.000
  Năm thứ  6 - 10       đ/cây 119.000
  Năm thứ  11-15       đ/cây 153.000
  Từ năm thứ 16 trở đi       đ/cây 238.000
41.17 Cây cao su ( mật độ 571 cây/ha)          
  Năm 1 2,0 1,0 0,8 đ/cây 49.000
  Năm 2 5,0 1,5 1,0 đ/cây 83.000
  Năm 3 8,0 2,0 1,5 đ/cây 119.000
  Năm 4 10,0 2,5 2 đ/cây 155.000
  Năm 5 12,0 3,0 2,5 đ/cây 191.000
  Năm 6 15,0 3,5 3,0 đ/cây 238.000
  Năm 7 17,0 4,0 3,5 đ/cây 564.000
  Năm 8 >20,0 >4,0 >3,50 đ/cây 745.000
  Năm 9       đ/cây 1.043.000
41.18 Cây sake ( mật độ 156 cây/ha)          
  Năm 1       đ/cây 114.000
  Năm 2       đ/cây 151.000
  Năm 3       đ/cây 209.000
  Năm 4       đ/cây 296.000
  Năm 5       đ/cây 418.000
42 Cây macca          
  Trồng xen          
42.1 Cây Macca  thực sinh (mật độ 124 cây/ha)          
  Năm 1       đ/cây 150.000
  Năm 2       đ/cây 255.000
  Năm 3       đ/cây 397.000
  Năm 4       đ/cây 539.000
  Năm 5       đ/cây 700.000
  Năm 6       đ/cây 900.000
  Năm 7       đ/cây 1.350.000
  Năm 8 trở đi       đ/cây  1.800.000
42.2 Cây Macca ghép (mật độ 124 cây/ha)          
  Năm 1       đ/cây 202.000
  Năm 2       đ/cây 307.000
  Năm 3       đ/cây 449.000
  Năm 4       đ/cây 591.000
  Năm 5       đ/cây 1.425.000
  Năm 6       đ/cây 1.900.000
  Năm 7       đ/cây 2.375.000
  Trồng thuần          
42.1 Cây Macca thực sinh (mật độ 278 cây/ha)          
  Năm 1       đ/cây 119.000
  Năm 2       đ/cây 184.000
  Năm 3       đ/cây 278.000
  Năm 4       đ/cây 377.000
  Năm 5       đ/cây 481.000
  Năm 6       đ/cây 900.000
  Năm 7       đ/cây 1.350.000
  Năm 8 trở đi       đ/cây 1.800.000
42.2 Cây Macca ghép (mật độ 278 cây/ha)          
  Năm 1       đ/cây 172.000
  Năm 2       đ/cây 238.000
  Năm 3       đ/cây 332.000
  Năm 4       đ/cây 426.000
  Năm 5       đ/cây 1.425.000
  Năm 6       đ/cây 1.900.000
  Năm 7       đ/cây 2.375.000
4.3 Các loại cây khác:          
  Cỏ voi, cỏ sữa       đ/m2 12.000
  Gừng, nghệ       đ/m2 19.000
  Vông trụ rào       đ/cây 8.000
  Hàng rào dâm bụt       đ/mét dài 12.000
III Cây cảnh và hoa cảnh          
1  Loại trồng trong chậu (Tính công di chuyển: áp dụng cho các lọai chậu cây cảnh trồng đơn lẻ dưới 100 chậu/hộ)
1.1 Đơn giá hỗ trợ di dời/chậu
   Chậu có đường kính miệng: <10cm       đ/chậu 2.400
  Chậu có đường kính miệng: từ 10cm -<20cm       đ/chậu 12.000
  Chậu có đường kính miệng: từ 20 -<30cm       đ/chậu 31.000
  Chậu có đường kính miệng: từ 30 -<45cm       đ/chậu 54.000
  Chậu có đường kính miệng: từ 45 -<60cm       đ/chậu 78.000
  Chậu có đường kính miệng: từ 60 -<80cm       đ/chậu 108.000
  Chậu có đường kính miệng: từ 80cm trở lên       đ/chậu 156.000
1.2 Đơn giá hỗ trợ di dời theo số lượng chậu
  Số lượng từ 100 - 200 chậu  đơn giá hỗ trợ bằng 50% đơn giá hỗ trợ di dời tại mục1.1
  Số lượng > 200 - 500 chậu  đơn giá hỗ trợ bằng 45% đơn giá hỗ trợ di dời tại mục1.1
  Số lượng > 500 -1.000 chậu  đơn giá hỗ trợ bằng 40% đơn giá hỗ trợ di dời tại mục1.1
  Số lượng > 1.000 - 2.000 chậu  đơn giá hỗ trợ bằng 35% đơn giá hỗ trợ di dời tại mục1.1
  Số lượng > 2.000 - 5.000 chậu  đơn giá hỗ trợ bằng 30% đơn giá hỗ trợ di dời tại mục1.1
  Số lượng >5.000 - 10.000 chậu  đơn giá hỗ trợ bằng 25% đơn giá hỗ trợ di dời tại mục1.1
  Số lượng > 10.000 chậu trở lên  đơn giá hỗ trợ bằng 20% đơn giá hỗ trợ di dời tại mục1.1
2 Loại không trồng trong chậu (trồng ngoài vườn)          
2.1 Tùng búp, tùng xoắn, tùng pơ mu,  hoa sứ, liễu rủ, mimosa, thông 3 lá cảnh, mai anh đào, phượng tím, đào Nhật tân, bông trang cảnh, cây trinh nữ, ngọc lan
  Năm 1-4       đ/cây 34.000
  Năm 5-10       đ/cây 102.000
  Năm 11-15       đ/cây 238.000
  Trên 15 năm       đ/cây 340.000
2.2 Thiên trúc, thần tài, trường sinh, huyết dụ, lài 2 màu, dứa gai, xương rồng, ngũ sắc vàng
    Năm 1-4       đ/cây 17.000
    Năm 5-10       đ/cây 50.000
    Năm 11-15       đ/cây 84.000
    Trên 15 năm       đ/cây 120.000
2.3 Trạng nguyên, bông giấy, si cảnh, đa cảnh, đa sâm banh, ngũ gia bì, mai vàng cảnh, trà my, đậu quyên, khế cảnh, đinh lăng, bàng lá xanh, lựu cảnh, sa kê, bồ đề cảnh
  Năm 1-4       đ/cây 34.000
  Năm 5-10       đ/cây 67.000
  Năm 11-15       đ/cây 119.000
  Trên 15 năm       đ/cây 238.000
2.4 Hoa hồng tường vi, cây lá đỏ          
  Năm 1-4       đ/cây 17.000
  Năm 5-10       đ/cây 34.000
  Năm 11-15       đ/cây 67.000
  Trên 15 năm       đ/cây 102.000
2.5 Cây móng cọp          
  Đến 10 tháng       đ/cây 50.000
  Từ 11-20 tháng       đ/cây 85.000
  Trên 20 tháng       đ/cây 102.000
2.6 Cau cảnh, dừa cảnh          
  Năm 1-5       đ/cây 34.000
  Năm 6-10       đ/cây 102.000
  Năm 11-15       đ/cây 136.000
  Trên 15 năm       đ/cây 204.000
2.7 Cây dâm bụt ghép          
  Năm 1-4       đ/cây 34.000
  Năm 5-10       đ/cây 67.000
  Năm 11-15       đ/cây 136.000
  Trên 15 năm       đ/cây 204.000
2.8 Cây cùm rụm (bình quân 18 cây/md)       md 67.000
2.9 Tre cảnh, trúc cảnh          
  Năm 1-4       đ/bụi 34.000
  Năm 5-10       đ/bụi 67.000
  Năm 11-15       đ/bụi 102.000
  Trên 15 năm       đ/bụi 136.000
2.10  Hồng môn       đ/m2 67.000
2.11 Cây tre tầm vông (mật độ 500 cây/ha)          
  Năm 1       đồng/bụi 61.000
  Năm 2       đồng/bụi 111.000
  Năm 3-4       đồng/bụi 170.000
  Năm 5       đồng/bụi 221.000

Ghi chú:

 - Việc xác định năm tuổi đối với các loại cây cảnh và hoa cảnh không trồng trong chậu (trồng ngoài vườn) nêu trên không nhất thiết phải chính xác về năm tuổi. Khi kiểm kê đánh giá hiện trạng, căn cứ vào những thông số kỹ thuật cơ bản như: đường kính gốc, đường kính tán, chiều cao của cây.... để xếp vào những năm trồng phù hợp với chi phí khi di chuyển, trồng lại theo mức giá trên đây.

 - Đối với các trường hợp di chuyển các loại cây trồng trong chậu có số lượng từ 100 chậu trở lên trong một hộ thì tùy theo tình hình thực tế và khoảng cách di chuyển từ nơi giải toả đến nơi tái định cư, tái định canh để tính toán chi phí di dời nhưng tối đa không vượt quá mức bồi thường đã được quy định tại Mục III.1 trên đây./.

Mục lục Bấm để đi tới điều