vanban.org

Điều 3. Ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã — Quyết định 22/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2024 Thay thế: 13/2024/QĐ-UBND · 19/04/2024
Kiên Giang Ban hành 01/12/2020 Hiệu lực 15/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Quy định trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 13/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Quy định trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 22/2020/QĐ-UBND
10/05/202413/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã

Các ngành đào tạo thuộc các nhóm ngành phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã như sau:

1. Chức danh công chức Văn phòng - thống kê: Khoa học chính trị; kinh tế học; thông tin - thư viện; quản trị - quản lý; văn thư - lưu trữ - bảo tàng; luật; thống kê; công nghệ thông tin; các nhóm ngành trong lĩnh vực nhân văn.

2. Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường): Địa lý học; khoa học trái đất; khoa học môi trường; công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; kiến trúc và quy hoạch; xây dựng; quản lý xây dựng; quản lý tài nguyên và môi trường.

3. Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với thị trấn): Địa lý học; khoa học trái đất; khoa học môi trường; công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; kiến trúc và quy hoạch; xây dựng; quản lý xây dựng; quản lý tài nguyên và môi trường; nông nghiệp; thủy sản; thú y.

4. Chức danh công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): Địa lý học; khoa học trái đất; khoa học môi trường; công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; thú y; xây dựng; quản lý xây dựng; quản lý tài nguyên và môi trường.

5. Chức danh công chức Tài chính - kế toán: Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm; kế toán - kiểm toán.

6. Chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch: Luật.

7. Chức danh công chức Văn hóa - xã hội: Xã hội học và nhân học; khoa học giáo dục; đào tạo giáo viên; thông tin - thư viện; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí và truyền thông; quản trị - quản lý; công tác xã hội; tài chính - ngân hàng - bảo hiểm; văn thư - lưu trữ - bảo tàng; luật; công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; các nhóm ngành trong lĩnh vực nghệ thuật, nhân văn, sức khỏe.