vanban.org

Điều 13. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thực hiện CCHC — Quyết định 22/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2023 Thay thế: 01/2023/QĐ-UBND · 11/01/2023
Hưng Yên Ban hành 12/08/2020 Hiệu lực 25/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên · 01/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh Hưng Yên · 22/2020/QĐ-UBND
01/02/202301/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thực hiện CCHC

Kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn là một trong các cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo, điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu; là một trong những tiêu chí đánh giá bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và đánh giá phân loại cán bộ, công chức hàng năm. Kết quả đánh giá cụ thể như sau:

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hàng năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thực hiện nhiệm vụ CCHC khi điểm đánh giá của cơ quan, đơn vị đạt từ 90% số điểm trở lên theo Quyết định công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cấp có thẩm quyền và nếu có nội dung trong điểm đánh giá được điểm dưới mức Khá thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị được đánh giá ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ.

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hàng năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thực hiện nhiệm vụ CCHC khi điểm đánh giá của cơ quan, đơn vị đạt từ 70% đến dưới 90% số điểm theo Quyết định công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cấp có thẩm quyền và nếu có nội dung trong điểm đánh giá được điểm dưới mức Khá thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị được đánh giá ở mức hoàn thành nhiệm vụ.

3. Hoàn thành nhiệm vụ: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hàng năm được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trong thực hiện nhiệm vụ CCHC khi điểm đánh giá của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt từ 60% đến dưới 70% số điểm theo Quyết định công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cấp có thẩm quyền.

4. Không hoàn thành nhiệm vụ:

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ về công tác CCHC khi cơ quan, đơn vị có một trong các trường hợp sau:

a) Khi điểm đánh giá của cơ quan, đơn vị đạt dưới 60% số điểm theo Quyết định công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cơ quan có thẩm quyền.

b) Có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm về những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và ứng xử, giao tiếp không đúng với quy định về văn hóa công vụ.

c) Không xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo kịp thời theo quy định, để tình trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo của người dân, tổ chức liên quan đến giải quyết TTHC vượt cấp, kéo dài.