vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, vận hành, khai thác Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh — Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2025 Thay thế: 01/2025/QĐ-UBND · 14/01/2025
Tiền Giang Ban hành 19/06/2019 Hiệu lực 01/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tiền Giang · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Tiền Giang · 22/2019/QĐ-UBND
01/02/202501/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống một của điện tử trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 25/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, vận hành, khai thác Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh

1. Trách nhiệm chung

a) Tổ chức thực hiện, ứng dụng Hệ thống phần mềm vào việc xử lý giải quyết thủ tục hành chính hàng ngày; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình xử lý hồ sơ tại cơ quan, đơn vị mình thông qua Hệ thống phần mềm, nhằm kịp thời phát hiện, giải quyết các vướng mắc phát sinh.

b) Phân công cán bộ phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị để hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hiệu quả Hệ thống phần mềm, đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt, liên tục; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để được hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng, vận hành và khắc phục sự cố Hệ thống phần mềm (nếu có).

c) Tích cực tuyên truyền, giới thiệu các dịch vụ công trực tuyến, Hệ thống phần mềm của cơ quan, đơn vị cho cá nhân, tổ chức biết truy cập, sử dụng, tra cứu thủ tục hành chính và tình hình kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.

d) Đưa nội dung về kết quả sử dụng Hệ thống phần mềm vào việc xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ, thi đua - khen thưởng hàng năm của cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị.

đ) Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng về tình hình, kết quả thực hiện Quy chế này lồng ghép vào báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

g) Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các Cổng thành phần của các cơ quan, đơn vị (nếu có) phải đặt liên kết đến địa chỉ truy cập Hệ thống phần mềm để tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức dễ dàng tìm kiếm, khai thác, sử dụng.

2. Trách nhiệm cụ thể

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng, tạo lập tài khoản, phân quyền, bổ sung đầy đủ nội dung thông tin của người sử dụng và tài khoản Hệ thống phần mềm cho cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị và trên địa bàn quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh thường xuyên rà soát, cập nhật, kết nối và tích hợp nội dung thủ tục hành chính từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, các quy trình nội bộ, liên thông, điện tử đối với từng thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành lên Hệ thống phần mềm.