Điều 5. Quy trình phối hợp giải quyết giữa các cơ quan trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ về miễn, giảm tiền sử dụng đất
1. Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ miễn, giảm của người có công với cách mạng, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 4 của Quyết định này có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến UBND xã, phường, thị trấn nơi người có công với cách mạng cư trú để xác nhận đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách người có công với cách mạng đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất.
2. Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ của các cơ quan chuyển đến; UBND xã, phường, thị trấn nơi người có công với cách mạng cư trú xem xét đối tượng là người có công với cách mạng và lập văn bản xác nhận gửi đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố nơi người có công cư trú.
Văn bản xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người có công với cách mạng cư trú thể hiện rõ các nội dung: Điều kiện nhà ở, đất ở hiện nay của người đề nghị miễn giảm; đối tượng đã được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất và được miễn giảm tiền sử dụng đất lần nào chưa, theo pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND xã, phường, thị trấn nơi người có công với cách mạng cư trú chuyển đến, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố nơi người có công cư trú có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, xác minh lại đối tượng người có công thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành về ưu đãi người có công với cách mạng, thông báo bằng văn bản cho Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất để thực hiện luân chuyển hồ sơ đến các cơ quan nơi có đất.
Văn bản phải nêu rõ đã xác minh người đề nghị miễn, giảm thuộc diện người có công với cách mạng; người đề nghị miễn, giảm chưa được miễn, giảm tiền sử dụng đất; người đề nghị miễn, giảm được hưởng với mức tỷ lệ bao nhiêu và theo văn bản pháp luật về chính sách người có công nào.
Trường hợp chưa đủ hồ sơ để xem xét thì thông báo bằng văn bản cho người có công đề nghị miễn, giảm được biết và đề nghị giải trình, bổ sung hồ sơ. Thời hạn bổ sung hồ sơ không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
4. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả thông báo bằng văn bản của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cư trú, Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất kiểm tra, thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp không thuộc đối tượng người có công với cách mạng được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố xem xét ban hành Thông báo không thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng.
- Trường hợp thuộc đối tượng người có công với cách mạng được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố xem xét ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng (nội dung Quyết định phải có các nội dung: họ tên, địa chỉ cư trú của đối tượng được miễn, giảm; địa chỉ thửa đất, diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất; đối tượng được hưởng và mức tỷ lệ (%) miễn, giảm).
Khi có Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất của Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm chuyển ngay trong ngày làm việc toàn bộ hồ sơ đất đai đã giải quyết kèm theo Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
5. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ toàn bộ hồ sơ đất đai đã giải quyết kèm theo Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai” theo Mẫu số 01/LCHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, kèm hồ sơ chuyển đến Chi cục Thuế nơi có đất để xác định nghĩa vụ tài chính.
6. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, Chi cục Thuế có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, tính toán số tiền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân được miễn, giảm và thực hiện thông báo số tiền sử dụng đất được miễn, giảm và số tiền sử dụng đất còn lại phải nộp (nếu có) (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính).
Thông báo nộp tiền sử dụng đất được lập thành 04 bản: 01 bản gửi đến hộ gia đình, cá nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất biết hoặc thực hiện nộp số tiền sử dụng đất còn lại sau khi đã miễn, giảm vào ngân sách Nhà nước; 01 bản gửi đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (lưu hồ sơ); 01 bản gửi đến KBNN huyện và 01 bản lưu tại cơ quan thuế”.
Trường hợp các cơ quan tham gia thực hiện luân chuyển, phối hợp và giải quyết hồ sơ miễn, giảm có tên gọi khác tại điều này, hồ sơ được chuyển đến cơ quan có chức năng, nhiệm vụ tương ứng với nội dung tiếp nhận, giải quyết các thủ tục liên quan đến lĩnh vực đất đai và có trách nhiệm thực hiện.