Điều 5. Nguyên tắc, cách chấm điểm
1. Nguyên tắc chấm điểm
a) Tổng điểm của 05 nhiệm vụ chung được tính tối đa 500 điểm, mỗi nhiệm vụ chung hoàn thành tính tối đa 100 điểm. Mỗi nhiệm vụ chung bao gồm một hoặc nhiều chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu hoàn thành được tính bằng điểm tối đa của nhiệm vụ chung chia đều cho các chỉ tiêu của nhiệm vụ chung đó.
b) Tổng điểm của các nhiệm vụ riêng được tính tối đa 350 điểm, mỗi nhiệm vụ riêng hoàn thành được tính bằng 350 điểm chia đều cho các nhiệm vụ. Mỗi nhiệm vụ riêng bao gồm một hoặc nhiều chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu hoàn thành được tính bằng điểm tối đa của nhiệm vụ riêng chia đều cho các chỉ tiêu của nhiệm vụ riêng đó.
d) Tổng điểm nhận xét, đánh giá của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành hoạt động chung của người đứng đầu cơ quan, đơn vị,địa phương được tính tối đa 150 điểm, trong đó:
Lối sống, tác phong, phẩm chất đạo đức chuẩn mực, gương mẫu; có khả năng quy tụ cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị, địa phương: tối đa 30 điểm;
Sự năng động, sáng tạo trong tổ chức thi hành công vụ: tối đa 70 điểm;
Sự quyết tâm, nỗ lực vượt khó trong thi hành công vụ: tối đa 50 điểm.
2. Cách chấm điểm nhiệm vụ định lượng
a) Nhiệm vụ có cả hai tiêu chí thời gian hoàn thành và khối lượng hoàn thành đạt 100% kế hoạch trở lên: tính điểm tối đa;
b) Nhiệm vụ không hoàn thành kế hoạch
Nhiệm vụ hoàn thành tiêu chí về thời gian và đạt từ 70% đến dưới 100% tiêu chí về khối lượng, tính 70% số điểm tối đa;
Nhiệm vụ hoàn thành tiêu chí về thời gian và đạt từ 50% đến dưới 70% tiêu chí về khối lượng hoặc nhiệm vụ không hoàn thành tiêu chí về thời gian và đạt từ 70% tiêu chí về khối lượng trở lên, tính 50% số điểm tối đa;
Nhiệm vụ có khối lượng hoàn thành đạt dưới 50% kế hoạch hoặc không hoàn thành tiêu chí về thời gian và có khối lượng hoàn thành đạt từ 50% đến dưới 70%, không tính điểm;
Nhiệm vụ do người đứng đầu cơ quan, đơn vị,địa phương đăng ký đã được chấp thuận nhưng không thực hiện đượcvì lý do khách quanthì không tính điểm của nhiệm vụ đóvà được chia đều cho các nhiệm vụ còn lại.
3. Cách chấm điểm những nhiệm vụ định tính
a) Nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch: tính điểm tối đa;
b) Nhiệm vụ không hoàn thành kế hoạch: không tính điểm.
4. Điểm cộng
Điểm cộng được xác định như sau:
Đối với nhiệm vụ phát sinh được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao sẽ tính điểm thưởng cho từng nhiệm vụ hoàn thành, mỗi nhiệm vụ hoàn thành được cộng thêm 10 điểm.
5. Điểm trừ
Điểm trừ được xác định như sau:
a) Cơ quan, đơn vị, địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện không đúng quy định về bộ thủ tục hành chính; huyện, thị xã, thành phố có xã, phường, thị trấn chưa thực hiện cơ chế một cửa: trừ 15 điểm (Trường hợp cơ quan, đơn vị không có chức năng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luậtthì không trừ điểm);
b) Cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện không nghiêm quy định về văn hóa công sở mà đã có văn bản phê bình của cơ quan, người có thẩm quyền, trừ 15 điểm;
c) Trong công tác tham mưu xây dựng và ban hành văn bản
Trường hợp tham mưu ban hành văn bản sai sóttheo báo cáo, biên bản, thông báo hoặc kết luận kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa bị xử lý; trường hợp tham mưu ban hành văn bản sai sót mà đã có văn bản nhắc nhở, phê bình của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp xây dựng văn bản và được tổ chức lấy ý kiến tại phiên họpỦy ban nhân dân tỉnh nhưng không được thông qua thì mỗi văn bản trừ 05 điểm (trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan thì không bị trừ điểm).
Trường hợp tham mưu ban hành văn bản sai sót,phải đính chính, sửa đổi, mỗi văn bản trừ 10 điểm.
Trường hợp tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật bị đình chỉ thi hành văn bản, mỗi văn bản trừ 15 điểm.
Trường hợp tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật phải bãi bỏ văn bản, mỗi văn bản trừ 25 điểm.
d) Tập thể lãnh đạo mất đoàn kết, trừ 25 điểm; chấp hành chế độ thông tin báo cáo chậm so với quy định, mỗi lần chậm trừ 05 điểm; không báo cáo, trừ 10 điểm (bao gồm báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất);
đ) Có cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính phải xử lý: buộc thôi việc, mỗi trường hợp trừ 20 điểm; cách chức, mỗi trường hợp trừ 15 điểm; cảnh cáo, mỗi trường hợp trừ 10 điểm; khiển trách, mỗi trường hợp trừ 05 điểm; có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định về an toàn giao thông và quy định pháp luật khác, mỗi lần vi phạm trừ 05 điểm;
e) Vi phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách, kinh phí được giao mà đã có kết luận có sai phạm đến mức phải xử lý thu hồi tiền, tài sản của cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, trừ 25 điểm; địa phương để nợ đọng nguồn vốn xây dựng cơ bản, cứ 10 tỷ đồng trừ 05 điểm;
g) Nhiệm vụ do người đứng đầu cơ quan, đơn vị,địa phương đăng ký đã được chấp thuận nhưng không thực hiện được vì lý do chủ quan thì bị trừ 15 điểm của nhiệm vụ đó; trường hợp không thực hiện được vì lý do khách quan thì không bị trừ điểm.
f) Trong giải quyết khiếu nại, tố cáo
Cơ quan, đơn vị, địa phươngmà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhắc nhở, phê bình bằng văn bản trong việc thi hành các văn bản về giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; trong việc giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền, mỗi lần nhắc nhở trừ 10 điểm.