vanban.org

Điều 5. Quy định diện tích, kích thước tối thiểu sau khi tách thửa — Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2021 Thay thế: 22/2021/QĐ-UBND · 20/12/2021
Đắk Nông Ban hành 05/08/2019 Hiệu lực 26/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; điều kiện, diện tích đất tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 22/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 22/2019/QĐ-UBND
31/12/202122/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích được tách thửa đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 32/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hạn mức giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và cá nhân; diện tích được phép tách thửa đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2019/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định diện tích, kích thước tối thiểu sau khi tách thửa

1. Đối với đất ở

Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa (không bao gồm phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình) phải đảm bảo:

a) Khu vực đô thị: Thửa đất tiếp giáp với đường có lộ giới từ 20 m trở lên thì diện tích sau khi tách thửa phải từ 55 m2 trở lên và kích thước mỗi cạnh (chiều rộng, chiều sâu thửa đất) không nhỏ hơn 5 m; thửa đất tiếp giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m thì diện tích sau khi tách thửa phải từ 50 m2 trở lên và kích thước mỗi cạnh (chiều rộng, chiều sâu thửa đất) không nhỏ hơn 4 m.

b) Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 100 m2 trở lên và kích thước mỗi cạnh (chiều rộng, chiều sâu thửa đất) không nhỏ hơn 5m.

c) Tại những điểm dân cư sống tập trung có mật độ dân số, mật độ xây dựng nhà ở cao như khu vực đô thị, khi thực hiện tách thửa thì diện tích được phép tách thửa được áp dụng như đối với đất khu vực đô thị.

d) Đối với thửa đất ở đã xây dựng nhà ở và công trình xây dựng khác trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay có yêu cầu tách thửa nhưng không bảo đảm điều kiện tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì được thực hiện tách thửa nhưng phải bảo đảm yêu cầu sau:

Khu vực đô thị: Thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới từ 20 m trở lên phải bảo đảm diện tích tối thiểu sau khi tách thửa từ 45 m2 trở lên và kích thước mỗi cạnh (chiều rộng, chiều sâu thửa đất) không nhỏ hơn 5 m; thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m phải bảo đảm diện tích tối thiểu sau khi tách thửa từ 36 m2 trở lên và kích thước mỗi cạnh (chiều rộng, chiều sâu thửa đất) không nhỏ hơn 4 m.

Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 60 m2 trở lên và kích thước mỗi cạnh (chiều rộng, chiều sâu thửa đất) không nhỏ hơn 4,5 m.

đ) Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng, quy hoạch phân khu, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện tách thửa theo quy định quản lý quy hoạch đó.

2. Đối với đất nông nghiệp

a) Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải bảo đảm có diện tích tối thiểu như sau:

Khu vực đô thị từ 500 m2 (năm trăm mét vuông) trở lên;

Khu vực nông thôn từ 1.000 m2 (một nghìn mét vuông) trở lên.

b) Trường hợp thửa đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch đất ở được tách thửa theo loại đất ở với điều kiện người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở theo quy định trước khi tách thửa.

3. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

a) Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.

b) Đối với khu vực đất thuộc dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc tách thửa được căn cứ vào dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc dự án sản xuất kinh doanh được chấp thuận.

c) Đối với khu vực không thuộc quy định tại điểm a, b khoản này mà theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là đất ở thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa được áp dụng theo diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp thửa đất có mục đích sử dụng là đất ở kết hợp với mục đích khác (đất ở kết hợp với đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm,...), việc tách thửa phải đảm bảo diện tích đất ở của thửa đất mới hình thành và diện tích đất ở của thửa đất còn lại bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều này.