vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan đối với hoạt động khuyến công — Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 67/2026/QĐ-UBND · 24/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2025/NQ-HĐND · 16/07/2025
Đắk Lắk Ban hành 06/11/2019 Hiệu lực 18/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 22/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh · 04/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2019/QĐ-UBND › Chương V › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan đối với hoạt động khuyến công

1. Sở Công Thương

a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các hoạt động hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công theo Quy định này.

b) Xây dựng các chương trình có liên quan đến hoạt động khuyến công trình UBND tỉnh phê duyệt; giúp UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình khuyến công sau khi được phê duyệt.

c) Phê duyệt danh mục kế hoạch đề án khuyến công địa phương hàng năm; xem xét điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án trên cơ sở đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố và Trung tâm Khuyến công.

d) Tham mưu trình Bộ Công Thương tổng hợp các chương trình, kế hoạch hoạt động khuyến công có sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia.

e) Tham mưu UBND tỉnh chương trình quan hệ, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn cho hoạt động khuyến công của tỉnh.

g) Tổ chức xem xét, quyết định hình thức và mức hỗ trợ cụ thể từ kinh phí khuyến công cho từng đề án, nếu vượt quá thẩm quyền thì trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

h) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt và các nhiệm vụ khuyến công khác do UBND tỉnh, Bộ Công Thương trực tiếp giao.

i) Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của đề án; định kỳ 3 tháng, 6 tháng, hằng năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá, báo cáo kết quả và tiến độ thực hiện kế hoạch hoạt động khuyến công về UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo; đồng thời, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công Thương về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Sở Tài chính

Hằng năm, căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến công do Sở Công Thương lập, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí dự toán kinh phí khuyến công năm kế hoạch.

3. UBND huyện, thị xã, thành phố

a) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ, UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện tốt các hoạt động khuyến công trên địa bàn theo đúng Quy định này.

b) Rà soát, đề xuất, kiểm tra, giám sát, phối hợp theo dõi nghiệm thu các đề án trên địa bàn.

c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm và đột xuất về tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn, gửi về Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.