Điều 4. Xác định chi phí quản lý chung
1. Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công ≤ 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trực tiếp. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) trong trường hợp này được xác định như sau:
| Số thứ tự | Loại dịch vụ công ích | Đô thị loại II | Đô thị loại III | Đô thị loại IV | Đô thị loại V và các khu vực còn lại |
| 1 | Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt | 47% | 45% | 43% | 41% |
| 2 | Duy trì hệ thống chiếu sáng | 45% | 43% | 41% | 39% |
| 3 | Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh, quản lý công viên | 44% | 42% | 40% | 38% |
Ghi chú: “Các khu vực còn lại” trong bảng định mức trên gồm địa bàn các thị trấn hoặc đô thị chưa được xếp hạng, các điểm dân cư tập trung.
2. Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công >60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định bằng 5% chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công.
3. Chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích được xác định bằng tổng chi phí quản lý chung được xác định tại khoản 1 và 2 Điều này.