vanban.org

Điều 4. Xác định chi phí quản lý chung — Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2025
Cà Mau Ban hành 04/06/2019 Hiệu lực 20/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định chi phí quản lý chung

1. Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công ≤ 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trực tiếp. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) trong trường hợp này được xác định như sau:

Số thứ tự Loại dịch vụ công ích Đô thị loại II Đô thị loại III Đô thị loại IV Đô thị loại V và các khu vực còn lại
1 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 47% 45% 43% 41%
2 Duy trì hệ thống chiếu sáng 45% 43% 41% 39%
3 Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh, quản lý công viên 44% 42% 40% 38%

Ghi chú: “Các khu vực còn lại” trong bảng định mức trên gồm địa bàn các thị trấn hoặc đô thị chưa được xếp hạng, các điểm dân cư tập trung.

2. Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công >60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định bằng 5% chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công.

3. Chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích được xác định bằng tổng chi phí quản lý chung được xác định tại khoản 1 và 2 Điều này.