vanban.org

Điều 1. Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với những nội dung sau: — Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2025 Thay thế: 01/2025/QĐ-UBND · 01/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2020/QĐ-UBND · 09/11/2020
Bắc Kạn Ban hành 20/11/2019 Hiệu lực 01/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số '01/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 22/2019/QĐ-UBND
01/08/202501/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/11/202023/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 32/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với những nội dung sau:

1. Sở Công thương thực hiện:

a) Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục IV Nghị định số: 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, với công suất thiết kế nhỏ hơn quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 6 của Thông tư số: 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công thương Quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương thuộc tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh) hoặc cơ sở được cấp Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định;

b) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở và cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với đối tượng thuộc diện cấp Giấy chứng nhận) cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

Điểm c Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 23/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 19/11/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

d) Tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 5 Nghị định số: 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm thuộc diện tự công bố thuộc trách nhiệm quản lý của Ngành Công thương (sản phẩm tại Phụ lục IV Nghị định số: 15/2018/NĐ-CP).

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện:

a) Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, với công suất thiết kế nhỏ hơn quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 6 của Thông tư số: 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công thương Quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương, trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này trên địa bàn quản lý, bao gồm: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định; kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn; kinh doanh thực phẩm tại chợ (trừ chợ đầu mối và chợ đấu giá nông sản);

Điểm b Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 23/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 19/11/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ