vanban.org

Điều 6. Địa bàn đươc hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp — Quyết định 22/2019/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/06/2022 Thay thế: 13/2022/QĐ-TTg · 09/05/2022 Sửa đổi, bổ sung: 03/2021/QĐ-TTg · 25/01/2021
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 26/06/2019 Hiệu lực 26/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 13/2022/QĐ-TTg Về thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp · 13/2022/QĐ-TTg
Quyết định số 22/2019/QĐ-TTg Về thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp · 22/2019/QĐ-TTg
24/06/202213/2022/QĐ-TTgThay thế Đang xem 25/01/202103/2021/QĐ-TTgSửa đổi 26/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2019/QĐ-TTg › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Địa bàn đươc hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp

1. Đối với cây lúa, tại các tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, Đồng Tháp.

2. Đối với trâu, bò, tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Đồng Nai, Bình Dương.

3. Đối với tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tại các tỉnh: Ben Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc địa bàn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này tổ chức lựa chọn địa bàn được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp.