vanban.org

Điều 8. Chi cho đại biểu có trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp — Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 20/06/2018 Hiệu lực 01/07/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 22/2018/QĐ-UBND
01/07/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập · 42/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập · 59/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập · 56/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi cho đại biểu có trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp

1. Hội nghị cấp tỉnh

a) Chi hỗ trợ tiền ăn

Đại hội theo nhiệm kỳ mức tối đa 150.000 đồng/ngày/người;

Hội nghị tổng kết năm, hội nghị cấp ủy (Hội nghị Ban Chấp hành, hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; hội nghị sơ, tổng kết do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy triệu tập); họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hội nghị triển khai kế hoạch năm, sơ kết 6 tháng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mức tối đa 120.000 đồng/ngày/người;

Hội nghị sơ kết tổng kết chuyên đề, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác của các cơ quan, đơn vị mức tối đa 100.000 đồng/ngày/người.

b) Chi nước uống: mức tối đa 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.

2. Hội nghị cấp huyện

a) Chi hỗ trợ tiền ăn

Đại hội theo nhiệm kỳ mức tối đa 140.000 đồng/ngày/người;

Hội nghị tổng kết năm, hội nghị cấp ủy (Hội nghị Ban Chấp hành, hội nghị Ban Thường vụ các huyện, thành ủy, các Đảng ủy trực thuộc huyện, thành ủy; hội nghị sơ, tổng kết do Ban Thường vụ các huyện, thành ủy triệu tập); họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hội nghị triển khai kế hoạch năm, sơ kết 6 tháng của Ủy ban nhân dân cấp huyện mức tối đa 110.000 đồng/ngày/người;

Hội nghị sơ kết tổng kết chuyên đề, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác của các cơ quan, đơn vị mức tối đa 100.000 đồng/ngày/người.

b) Chi nước uống: mức tối đa 15.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.

3. Hội nghị cấp xã

a) Chi hỗ trợ tiền ăn

Đại hội theo nhiệm kỳ, hội nghị tổng kết năm, hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ xã, Ban Thường vụ Đảng ủy xã, hội nghị triển khai kế hoạch năm, sơ kết 6 tháng của Ủy ban nhân dân cấp xã; họp của Ủy ban nhân dân cấp xã để chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã; hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác của các cơ quan, đơn vị mức tối đa 100.000 đồng/ngày/người.

b) Chi nước uống: mức tối đa 15.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.

4. Đại biểu có trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp chỉ được hỗ trợ tiền ăn trong trường hợp nấu ăn tập trung theo quy định tại điểm a của các khoản 1, 2, 3 Điều này không được thanh toán tiền phụ cấp lưu trú tại cơ quan, đơn vị cử đi công tác.