vanban.org

Điều 13. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/06/2021 Thay thế: 09/2021/QĐ-UBND · 26/05/2021 Sửa đổi, bổ sung: 17/2019/QĐ-UBND · 06/05/2019
Sơn La Ban hành 17/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La · 22/2018/QĐ-UBND
06/06/202109/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/05/201917/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 01/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La · 03/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh theo phân cấp.

2. Quyết định tuyển dụng công chức; quyết định chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức; phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức, giám sát việc tuyển dụng viên chức, công nhận kết quả xét tuyển đặc cách viên chức của các   đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9, Luật Viên chức;

3. Quyết định nâng ngạch, chuyển ngạch công chức đối với các ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

4. Hướng dẫn tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; làm thẻ, quản lý, sử dụng hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

5. Quyết định điều động, tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức giữa các cơ quan, đơn vị trong và ngoài tỉnh.

6. Quyết định chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức.

7. Giới thiệu cho công chức, viên chức đi liên hệ công tác ra ngoài tỉnh, ra các cơ quan UBND tỉnh không quản lý tổ chức bộ máy, biên chế (không bao gồm các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh).

8. Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện việc xây dựng và hướng dẫn quy trình, phương pháp, các bước tiến hành quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

9. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

10. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính (không bao gồm các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh).

11. Hàng quý phê duyệt danh sách hưởng lương, danh sách tăng, giảm cán bộ, công chức, viên chức của các sở, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, trực thuộc sở (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ hoàn toàn), chi cục trực thuộc sở. Phê duyệt danh sách nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức.

12. Thông báo thời điểm nghỉ hưu của công chức, viên chức lãnh đạo quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh (không bao gồm các trường hợp do Ban Tổ chức tỉnh ủy thông báo).

13. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, báo cáo thống kê về biên chế, vị trí việc làm, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng; cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác tổ chức và cán bộ theo sự uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.