vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 22 /2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2022 Thay thế: 23/2022/QĐ-UBND · 07/07/2022
Phú Thọ Ban hành 01/10/2018 Hiệu lực 10/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Phú Thọ · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Phú Thọ · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Phú Thọ · 23/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 22 /2018/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Phú Thọ · 22 /2018/QĐ-UBND
20/07/202223/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22 /2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Ban Dân tộc

a) Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban.

b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.

c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban.

   2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ

   - Văn phòng;

   - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;

   - Thanh tra Ban.

   3. Biên chế công chức của Ban Dân tộc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.