vanban.org

Điều 4. Thu và quản lý tiền học thêm — Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/04/2025 Thay thế: 46/2025/QĐ-UBND · 18/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2024/QĐ-UBND · 25/11/2024
Nam Định Ban hành 14/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 116/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định · 46/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định · 22/2018/QĐ-UBND
29/04/202546/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/201930/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định · 16/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thu và quản lý tiền học thêm

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:

a) Mức thu

Mức thu tiền học thêm do cha mẹ học sinh và nhà trường thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức quy định dưới đây:

- Đối với nhận chăm sóc, giáo dục trẻ ngày thứ 7 trong trường mầm non:

+ Vùng thành thị: 20.000 đ/học sinh/buổi;

+ Vùng nông thôn: 15.000 đ/học sinh/buổi.

- Đối với học thêm các môn văn hóa cấp THCS:

+ Vùng thành thị: 15.000 đ/học sinh/buổi;

+ Vùng nông thôn: 10.000 đ/học sinh/buổi.

- Đối với học thêm các môn văn hóa cấp THPT, GDTX cấp THPT:

+ Vùng thành thị: 20.000 đ/học sinh/buổi;

+ Vùng nông thôn: 15.000 đ/học sinh/buổi.

- Đối với hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa do nhà trường tự tổ chức:

+ Vùng thành thị: 15.000 đ/học sinh/buổi;

+ Vùng nông thôn: 10.000 đ/học sinh/buổi.

b) Sử dụng tiền học thêm:

- Chi thù lao cho giáo viên dạy trực tiếp là 70%;

- Chi công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường (bao gồm công tác chủ nhiệm, quản lý nền nếp, kỉ cương, phục vụ, bảo vệ, coi xe và các nhiệm vụ có liên quan) là 15%;

- Chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm là 15%.

c) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu chi tiền học thêm.

2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

a) Mức thu tiền học thêm theo thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.

b) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.