vanban.org

Điều 6. Đối tượng được tham gia và không được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2019 Thay thế: 08/2023/QĐ-UBND · 20/04/2023 Sửa đổi, bổ sung: 17/2019/QĐ-UBND · 27/08/2019
Lai Châu Ban hành 10/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2018/QĐ-UBND
15/09/201917/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng được tham gia và không được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

1. Đối tượng được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 55 hoặc cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật Đất đai năm 2013 và đáp ứng các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58 của Luật Đất đai năm 2013 đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.

2. Đối tượng không được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:

a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

b) Người làm việc trong tổ chức đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản;

c) Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật;

d) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại Điểm c, Khoản này;

đ) Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó.

e) Tổ chức, cá nhân không đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

f) Vi phạm quy định tại Khoản 2, Điều 14 Quy định này.