Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là k) được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với đất nông nghiệp (bao gồm: Đất trồng cây lâu năm; đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất); đất nông nghiệp khác, k = 1,00;
b) Đối với đất phi nông nghiệp được xác định theo bảng như sau:
| Loại đất | Hệ số điều chỉnh giá đất (k) | ||
| Phường | Thị trấn | Xã | |
| Đất ở | 1,20 | 1,15 | 1,10 |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (bao gồm đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ) | 1,15 | 1,10 | 1,05 |
| Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng (có mục đích kinh doanh); đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp khác | 1,10 | 1,06 | 1,03 |
c) Đối với đất tại các Khu công nghiệp; Cụm công nghiệp; Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ Công nghiệp trên địa bàn tỉnh, k = 1,00.
2. Giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ban, ngành cùng đơn vị có liên quan áp dụng hệ số điều chỉnh tại Khoản 1 Điều này để tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất, xác định giá đất cụ thể để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định.