vanban.org

Điều 10. Tổ chức thực hiện — Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Gia Lai Ban hành 28/09/2018 Hiệu lực 08/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2018/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Tham mưu, đề xuất chỉ định và công bố danh sách các đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, vật tư chăn nuôi, liều tình, con giống đảm bảo chất lượng để người dân chủ động lựa chọn.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố căn cứ vào nhu cầu thị trường về các sản phẩm chăn nuôi và nhu cầu thực tế trong dân, lập kế hoạch hàng năm về hỗ trợ số lần phối giống nhân tạo cho heo, bò, số lượng từng giống vật nuôi, công trình khí sinh học Biogas, số lượng người tập huấn đào tạo, số lượng bình chứa ni tơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt để các đơn vị, cơ sở được chỉ định cung cấp đủ số lượng, chất lượng, thúc đẩy chăn nuôi phát triển hiệu quả bền vững.

c) Hàng năm (trước ngày 25/12) tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh, gửi về UBND tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đối ứng (30%) để thực hiện chính sách; hướng dẫn cơ chế tài chính và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.

b) Tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí để triển khai thực hiện chính sách theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến người chăn nuôi về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ để người dân được biết, đăng ký theo đúng quy định.

b) Bố trí kinh phí đối ứng (20%) để thực hiện chính sách trên địa bàn quản lý.

c) Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đúng đối tượng; công khai danh sách các đối tượng được hưởng hỗ trợ đến từng xã, thôn; thường xuyên kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách trên địa bàn.

d) Tạo điều kiện thuận lợi để các cấp, các ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế, chính sách trên địa bàn.

đ) Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, theo dõi.

Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.