vanban.org

Điều 4. Những quy định về đảm bảo an toàn thông tin — Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/08/2018 Hiệu lực 20/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Những quy định về đảm bảo an toàn thông tin

1. Các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên tổ chức quán triệt các quy định về an toàn thông tin, phổ biến những kiến thức cơ bản về an ninh thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, nhằm nâng cao nhận thức về trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin trước khi tham gia sử dụng hệ thống thông tin.

2. Các cơ quan, đơn vị bố trí người làm công tác chuyên trách về công nghệ thông tin phải có chuyên ngành phù hợp và được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn đối với lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin.

3. Xác định và ưu tiên phân bổ kinh phí cần thiết cho các hoạt động liên quan đến bảo vệ hệ thống thông tin thông qua việc đầu tư các thiết bị phần cứng, phần mềm, thiêt bị tường lửa, các chương trình chống thư rác, vi-rút máy tính trên hệ thống máy chủ, máy trạm và các công tác khác liên quan đến việc đảm bảo an toàn thông tin.

4. Các cơ quan, đơn vị phải xây dựng, ban hành quy chế nội bộ đảm bảo an toàn thông tin và căn cứ các nội dung của tiêu chuẩn TCVN 7562:2005 và TCVN ISO/IEC 27001:2009. Quy chế phải đảm bảo các nội dung sau:

a) Mục tiêu đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin của tỉnh;

b) Quy định cụ thể quyền và trách nhiệm của từng đối tượng: lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo phòng, cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, người sử dụng;

c) Quy định về cấp phát, thu hồi, cập nhật và quản lý tài khoản truy cập vào hệ thống thông tin;

d) Quy định về an toàn thông tin trên (trong) môi trường mạng nội bộ;

đ) Cơ chế sao lưu dữ liệu, cơ chế thông tin, báo cáo và phối hợp khắc phục sự cố;

e) Theo dõi, kiểm tra, thống kê, tổng hợp, báo cáo theo định kỳ và đột xuất;

g) Khen thưởng, kỷ luật;

h) Tổ chức thực hiện.

5. Các cơ quan, đơn vị nâng câp, xây dựng, triển khai hệ thống thông tin cần triển khai đánh giá các nguy cơ, sự cố an toàn thông tin và xây dựng phương án đối phó, ứng cứu đối với một số tình huống cụ thể theo hướng dẫn tại Phụ lục III của Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT  ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc và tổng hợp báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông theo định kỳ hàng năm.

6. Trước khi thanh lý hoặc điều chuyển các máy tính, thiết bị lưu trữ, thiết bị công nghệ thông tin không còn nhu cầu sử dụng trong các cơ quan nhà nước, phải dùng các biện pháp kỹ thuật kiểm tra, sao lưu, xóa bỏ vĩnh viễn dữ liệu trong thiết bị lưu trữ, ổ cứng máy tính tránh lộ lọt thông tin; Tuân thủ các quy định, thủ tục quản lý việc các thiết bị công nghệ thông tin lưu trữ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước tại Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác có liên quan.