vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan — Quyết định 22/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2022 Thay thế: 29/2022/QĐ-UBND · 05/08/2022
Quảng Bình Ban hành 12/07/2017 Hiệu lực 25/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 47/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 29/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 22/2017/QĐ-UBND
25/07/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2017/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Sở Tài chính

 - Căn cứ bản kê khai số tiền phải nộp của cơ quan, tổ chức, xác định số tiền phải nộp, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào Ngân sách cấp tỉnh.

 - Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc nộp, quản lý, phân bổ nguồn thu theo quy định tại Điều 3 của Quy định này và các văn bản khác có liên quan.

2. Kho Bạc Nhà nước:  Căn cứ hồ sơ thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp và số tiền phải nộp do Sở Tài chính cung cấp để tổ chức thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào Ngân sách tỉnh theo quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp gửi Sở Tài chính để xác định số phải thu khoản tiển bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với các cơ quan, tổ chức.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào Ngân sách cấp tỉnh đối với hộ gia đình, cá nhân được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.