vanban.org

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán công trình: — Quyết định 22/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2023/QĐ-UBND · 02/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 26/2018/QĐ-UBND · 02/07/2018
Phú Yên Ban hành 20/06/2017 Hiệu lực 30/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý đầu tư xây dựng Chương trình bê tông hóa hẻm phố tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 22/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán công trình:

1. Lập dự toán công trình:

a) Sau khi có văn bản thống nhất đầu tư các tuyến hẻm phố của UBND phường, thị trấn. Khu phố phối hợp với cán bộ chuyên môn của UBND phường, thị trấn cùng đo đạc, khảo sát, lập dự toán công trình.

b) Dự toán công trình, gồm 02 phần:

- Phần 1: Thuyết minh dự toán, gồm: Tên công trình, địa điểm xây dựng, chiều rộng đường, chiều dài tuyến, tiêu chuẩn kỹ thuật bê tông hẻm phố theo thiết kế mẫu được UBND tỉnh ban hành, thời gian thực hiện và nội dung khác.

- Phần 2: Các Bảng tính khối lượng công việc, chi phí vật liệu, chi phí nhân công (tính tổng ngày công lao động cần sử dụng nhân với đơn giá ngày công lao động theo mặt bằng giá tại địa bàn khu phố đã được thống nhất trong Biên bản họp khu phố), tổng hợp dự toán kinh phí; trong đó phân thành các nguồn vốn. Dự toán công trình được lập theo thiết kế mẫu được UBND tỉnh ban hành.

2. Thẩm định dự toán công trình:

a) Sau khi hoàn thành dự toán, Khu phố trình UBND phường, thị trấn thẩm định.

b) Hồ sơ trình thẩm định, gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định (theo mẫu tại Phụ lục 01), dự toán công trình, Biên bản họp khu phố.

c) Tổ thẩm định: UBND phường, thị trấn thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: Lãnh đạo UBND phường, thị trấn làm Tổ trưởng, đại diện Ban giám sát đầu tư của cộng đồng phường, thị trấn, Công chức kế toán - tài chính phường, thị trấn, cán bộ chuyên môn, đại diện người dân có uy tín, trình độ chuyên môn ngành xây dựng (nếu có) do cộng đồng bình chọn làm thành viên.

d) Nội dung thẩm định: Tính hợp lý về kỹ thuật, tính hợp lý của các chi phí tính toán so với mặt bằng giá tại địa bàn khu phố, khả năng huy động vốn, khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công công trình.

e) Thời gian thẩm định: Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổ thẩm định phải báo cáo kết quả thẩm định bằng văn bản (theo mẫu tại Phụ lục 02), gửi UBND phường, thị trấn. Trường hợp ý kiến thẩm định chưa thống nhất với dự toán công trình thì trong báo cáo thẩm định ghi rõ nội dung chưa thống nhất để Khu phố điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

3. Phê duyệt dự toán công trình: UBND phường, thị trấn có trách nhiệm phê duyệt dự toán công trình (theo mẫu tại Phụ lục 03) trên cơ sở dự toán công trình do Khu phố trình và báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định.