vanban.org

Điều 1. Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên, với những nội dung như sau: — Quyết định Số: 22/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2024/QĐ-UBND · 15/08/2024
Điện Biên Ban hành 25/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số Số: 22/2017/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 22/2017/QĐ-UBND
26/08/202429/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 22/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên, với những nội dung như sau:

1.     Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định về nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án đối với một số dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (gọi là dự án nhóm C quy mô nhỏ) trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

b) Đối tượng áp dụng: quyết định  này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Nội dung, định mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ chi phí quản lý dự án:

STT Loại công trình Định mức tỷ lệ (%)
Xã khu vực III Xã khu vực II, I
1 Công trình dân dụng 3,5 2,6
2 Công trình công nghiệp 3,6 2,7
3 Công trình giao thông 3,1 2,3
4 Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 3,2 2,4
5 Công trình hạ tầng kỹ thuật 2,9 2,2

Chi phí quản lý dự án được tính bằng hệ số tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Bảng trên nhân với Tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư của dự án.

b) Nội dung chi phí khảo sát: Áp dụng đối với các công trình theo tuyến gồm: kênh thủy lợi nội đồng, đường giao thông nông thôn, lưới điện hạ thế…

c) Hỗ trợ chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình:

STT Loại công trình Định mức tỷ lệ (%)
1 Công trình dân dụng 3,7
2 Công trình công nghiệp 3,8
3 Công trình giao thông 2,8
4 Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 3,5
5 Công trình hạ tầng kỹ thuật 3,3

Chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình được tính bằng hệ số tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Bảng trên nhân với Tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư của dự án.

d) Hỗ trợ chi phí giám sát xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị:

STT Loại chi phí Định mức tỷ lệ (%)
1 Chi phí giám sát xây dựng 1,0
2 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 1,0

Chi phí giám sắt xây dựng (giám sát lắp đặt thiết bị) được tính bằng hệ số tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Bảng nhân trên với chi phí xây dựng (thiết bị) trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án.

e) Hỗ trợ chi phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình bằng 0,019% của tổng mức đầu tư dự án, áp dụng đối với tất cả các loại công trình.

f) Hỗ trợ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành bằng 0,95% của tổng mức đầu tư dự án, áp dụng đối với tất cả các loại công trình.

3. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2017