vanban.org

Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2017 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2018 Thay thế: 07/2018/QĐ-UBND · 21/03/2018
Đắk Nông Ban hành 17/10/2017 Hiệu lực 01/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 16 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 16/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 17/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 07/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2017 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 22/2017/QĐ-UBND
02/04/201807/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2016 để tính thu tiền sử dụng đất và thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất (k) năm 2015 để tính thu tiền sử dụng đất và thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 14/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/04/2018 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22 /2017/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 17 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2017
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ

Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 209/TTr-STC ngày 09/10/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2017 trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) quy định tại Quyết định này được áp dụng khi:

a) Xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp sau mà thừa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng, cụ thể:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

- Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

- Xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Xác định lại giá đất cụ thể khi người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án;

- Xác định giá đất để làm giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

b) Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.

c) Xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

2. Đối với các thửa đất hoặc khu đất thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả năng sinh lợi, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, lập hồ sơ đề xuất tăng hệ số điều chỉnh, gửi Sở Tài chính xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh cho từng trường hợp cụ thể để làm cơ sở xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá) dưới 10 tỷ đồng; đấu giá quyền sử dụng đất thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.

2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định cụ thể như sau:

1. Đối với đất ở: Theo Phụ lục đính kèm.

2. Đối với đất nông nghiệp:

STTNội dungHệ số điều chỉnh giá đất (K)
1Đất nông nghiệp trong khu dân cư1,2
2Đất nông nghiệp ở khu vực đô thị (phường, thị trấn)
-Vị trí 11,2
STTNội dungHệ số điều chỉnh giá đất (K)
-Vị trí 21,1
-Vị trí 31
3Đất nông nghiệp ở khu vực nông thôn
-Vị trí 11,15
-Vị trí 21,1
-Vị trí 31
4Đất nông nghiệp khác1,1

3. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là đất thương mại, dịch vụ và không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực đô thị và nông thôn, đất phi nông nghiệp khác: Được xác định bằng hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại các vị trí tương ứng.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2017 và thay thế Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phụ lục

Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở trên địa bàn tỉnh đắk nông năm 2017

STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
IThị xã Gia Nghĩa
I.1Phường Nghĩa Tân
1Đường Nguyễn Tất ThànhĐường vào Bộ đội biên phòngHết đường đôi (cầu Đắk Tih 2)1,3
2Quốc lộ 14Hết đường đôi (cầu Đắk Tih 2)Hết địa phận Thị xã Gia Nghĩa1,3
3Đường 23/3Đường Nguyễn Tất Thành (đường vào Bộ đội biên phòng)Đường Hai Bà Trưng (ngã 4 Hồ Thiên Nga)1,5
Hai Bà Trưng (ngã 4 Hồ Thiên Nga)Cầu Đắk Nông1,4
4Đường Phạm Ngọc ThạchĐường 23/3 (cầu Đắk Nông)Đường 23/3 (quán lầu bò Thăng)1,3
5Đường Quang TrungĐường 23/3UBND phường Nghĩa Tân1,5
UBND phường Nghĩa TânQua ngã 3 giao với đường 3/2 +100m1,5
Đường 3/2Đường Đình Tiên Hoàng1,4
6Đường Lê Duẩn (Đàm Bri cũ)Đường Nguyễn Tất Thành (Ngã ba Sùng Đức)Hết đường1,3
7Đường Trần Hưng ĐạoĐường Lê DuẩnĐường Quang Trung (trụ sở UBND phường Nghĩa Tân)1,3
8Đường 3/2 (đường vào Trung tâm hành chính Thị xã Gia Nghĩa)Đường Quang TrungHết đường 3/21,3
9Đường Phan Kế BínhĐường Lê DuẩnHết Đường Phan Kế Bính1,3
10Đường Tô Hiến ThànhĐường Trần Hưng ĐạoHết Đường Tô Hiến Thành1,3
11Đường Đình Tiên HoàngĐường Quang TrungĐường Lê Duẩn1,3
12Đường Nguyễn Trung TrựcNgã ba Trần Hưng Đạo - Nguyễn Trung TrựcNgã tư Trần Hưng Đạo - Nguyễn Trung Trực - đường 411,3
13Đường Cao Bá QuátĐường Nguyễn Trung TrựcĐường Trần Hưng Đạo1,3
14Đường Võ Văn TânHết đường1,3
15Đường vào Tổ dân phố 4, phường Nghĩa Tân (đường số 90)Đường Nguyễn Tất ThànhHết đường nhựa1,3
16Đường nhựa (Lê Thánh Tông cũ)Giáp ranh giới phường Nghĩa TrungCầu gãy (giáp ranh xã Đắk Nia)1,2
17Khu Tái định cư Sùng Đức, Phường Nghĩa TânNội các Tuyến đường nhựa
Tà luy dương1,3
Tà luy âm1,3
18Khu Tái định cư Biên Phòng, Phường Nghĩa TânNội các Tuyến đường nhựa1,3
19Khu Tái định cư Công An, Phường Nghĩa TânNội các Tuyến đường nhựa1,3
20Khu Tái định cư Ngân Hàng, Phường Nghĩa TânNội các Tuyến đường nhựa1,3
21Đường Tôn Đức Thắng (Bắc Nam giai đoạn 2)Đường 23/3Suối Đắk Nông (cũ)1,3
22Các khu vực còn lại1,2
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
I.2Phường Nghĩa Phú
1Đường Nguyễn Tất ThànhGiáp ranh xã Quảng ThànhKhách sạn Hồng Liên1,4
Khách sạn Hồng LiênHết đường đôi (cầu Đăk Tít 2)1,3
2Quốc lộ 14Hết đường đôi (cầu Đăk Tít 2)Hết ranh giới Thị xã Gia Nghĩa1,3
3Đường Lê Hồng Phong (Đường vào mỏ đá 739 cũ)Đường vòng cầu vượtHết Công an phường Nghĩa Phú1,3
Hết Công an phường Nghĩa PhúHết đường1,4
4Đường vòng cầu vượtCầu vượtĐường Nguyễn Tất Thành1,4
5Đường An Dương VươngTiếp giáp QL14Giáp ranh giới xã Đăk R'moan1,3
6Đường An Dương Vương cũ (đoạn đường cụt)Ngã ba đường An Dương Vương đi vào xã Đăk R'MoanBờ kè thuỷ điện Đăk R'Tih1,3
7Đường Tổ dân phố 2Đường Nguyễn Tất ThànhHết Công an Tỉnh1,3
Hết Công an TỉnhGiáp ranh giới xã Quảng Thành1,3
8Đường Tổ dân phố 3Công an tỉnhDoanh trại cơ quan quân sự thị xã1,3
9Đường Tổ dân phố 4Đường Nguyễn Tất ThànhHết hội trường tổ dân phố 41,4
Hết hội trường tổ dân phố 4Đập nước (hết đường nhựa)1,3
10Các khu vực còn lại1,2
I.3Phường Nghĩa Đức
1Đường 23/3Cầu Đăk NôngHết Sở Kế hoạch - Đầu tư1,3
Hết Sở Kế hoạch - Đầu tưTrần Phú (Tỉnh lộ 684 cũ)1,4
2Đường Lê Thị Hồng Gấm (23/3 cũ)Đường 23/3Đường Hùng Vương1,4
Đường Hùng VươngĐường Hàm Nghi1,4
3Đường N'Trang Long (NguyễnĐường 23/3Hết đường1,5
4Đường Nguyễn Trãi (Nguyễn Văn Trỗi cũ)Đường N'Trang Long ( Ngã 3 nhà công vụ)Đường 23/3 (chân cầu Đăk Nông cũ)1,5
Ngã 4, Tổ dân phố 1 (Tổ 1, Khối 5 cũ)Đường 23/3 (chân cầu Đăk Nông mới)1,5
5Đường sau nhà Công vụNgã 3 đường đi Cầu Bà ThốngĐoạn đường đất còn lại1,3
Nguyễn Trãi (Nguyễn Văn Trỗi cũ - Ngã 4 Tổ 1, Khối 5)Chân bờ kè hồ1,3
Hết đường nhựaĐoạn đường đất còn lại1,3
6Đường bên hông nhà Công vụĐường Nguyễn Trãi (Nguyễn Văn Trỗi cũ)Đường sau nhà Công vụ1,3
7Đường vào trường Nguyễn Thị Minh KhaiĐường 23/3 (Gần đường Nguyễn Văn Trỗi)Cổng trường Nguyễn Thị Minh Khai1,3
8Đường vào các tổ an ninh, tổ dân phốCầu Bà ThốngĐường Lương Thế Vinh (Rẽ phải đến giáp ranh khu TDC đồi Đăk Nut )1,3
Cầu Bà ThốngRẽ trái đến đường Nơ Trang Long1,3
9Trần Phú (Tỉnh lộ 684 cũ)Km 0 (Đường 23/3)Km 11,3
Km 1Km 21,3
Km 2Km 41,3
10Đường QL 28 (Tỉnh lộ 684 cũ)Km 4 (tiếp giáp với đường Trần Phú)Km 6 (giáp ranh xã Đăk Ha)1,2
11Đường Lý Thái Tổ (đường D1 cũ)Đường 23/3Hết đường nhựa1,2
12Đường Ama Jhao (đường D2 cũ) + Đường Cao ThắngĐường 23/3Hết đường vòng nối với đường 23/3 (gần Sở Nội vụ)1,2
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
13Đường hẻm nối với đường Ama JhaoNgã 3 đường hẻm nối với đường Ama JhaoHết đất nhà ông Trần Văn Diêu1,2
14Đường Nguyễn KhuyếnĐường N'Trang LongĐường Lương Thế Vinh1,4
15Đường Lương Thế VinhĐường N'Trang LongHết đường Lương Thế Vinh1,4
16Đường Hàm NghiĐường Hùng VươngĐường Tân Đà1,2
17Đường Nguyễn Hữu ThọĐường Hàm Nghi (Trục D1)Đường Y Jút (Trục N3)1,2
18Đường Tân ĐàĐường Hàm NghiĐường Y Jút (Trục N3)1,2
19Đường Trần Khánh DưĐường Tân ĐàĐường Nguyễn Thượng Hiền1,2
20Đường Hoàng Hoa ThámĐường Tân ĐàĐường Nguyễn Thượng Hiền1,2
21Đường Trần Đại NghĩaĐường Tân ĐàĐường Nguyễn Thượng Hiền1,2
22Đường Y JútĐường Nguyễn Thượng HiềnGiáp đường dây 500KV (hết đường)1,2
23Đường Nguyễn Trường TộNgã 5 Hoàng Diệu - Nguyễn Thượng HiềnĐường Hoàng Diệu1,2
24Đường Hoàng DiệuNgã 5 Nguyễn Thượng Hiền - Nguyễn Trường TộĐường Y Jút (giáp đường dây 500KV)1,2
25Khu Tái định cư đồi Đăk NurNội các tuyến đường nhựa
Tà luy dương1,2
Tà luy âm1,2
26Các khu vực còn lại1,2
I.4Phường Nghĩa Thành
1Đường Nguyễn Tất ThànhGiáp ranh xã Quảng ThànhĐường Phan Bội Châu1,3
Đường Phan Bội ChâuĐường Hai Bà Trưng1,3
Đường Hai Bà TrưngĐường vào Bộ đội biên phòng1,3
2Đường Hai Bà TrưngĐường Nguyễn Tất ThànhĐường Võ Thị Sáu (Thị đội)1,3
Đường Võ Thị Sáu (Thị đội)Đường 23/31,3
3Đường 23/3Đường Nguyễn Tất Thành (đường vào bộ đội biên phòng)Đường Hai Bà Trưng (Ngã 4 hồ thiên Nga)1,4
Hai Bà Trưng (Ngã 4 hồ thiên Nga)Cầu Đăk Nông1,4
4Đường Ngô MâyĐường Lý Tự TrọngNgã 3 Vào thôn Nghĩa Bình1,5
Đường Tống Duy TânNgã 3 Vào thôn Nghĩa Bình1,5
5Đường Tống Duy TânĐường Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 14 cũ)Đường Tôn Đức Thắng1,3
6Đường Nguyễn Tri Phương (Hùng Vương cũ)Đường Chu Văn AnĐường 23/31,3
7Đường Huỳnh Thúc Kháng (Trương Công Định Cũ)Đường 23/3 - Nguyễn Tri PhươngĐường Tôn Đức Thắng (Hai Bà Trưng Cũ)1,3
8Đường Trương Định (Lý Thường Kiệt Cũ)Cổng trại giam công an huyện (cũ)Đường Huỳnh Thúc Kháng (Trần Hưng Đạo Cũ)1,3
Đường Huỳnh Thúc Kháng (Trần Hưng Đạo Cũ)Hết chợ thị xã1,5
Hết chợ thị xãVào 50m (đường đi vào chùa Pháp Hoa)1,4
9Đường đi sân Bay cũNgã 3 chùa Pháp Hoa (Hùng Vương Cũ)Đường Tôn Đức Thắng (Hai Bà Trưng Cũ)1,4
10Đường Lý Tự TrọngĐường Chu Văn AnĐường Đào Duy Từ1,3
11Đường Bà TriệuĐường Trương Định (Lý Thường Kiệt Cũ)Đường Tôn Đức Thắng1,5
12Đường Đào Duy TừĐường Tôn Đức ThắngĐường Ngô Mây1,3
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
13Đường Chu Văn AnĐường Tôn Đức ThắngĐường Nguyễn Tri Phương1,5
Đường Nguyễn Tri PhươngĐường Huỳnh Thúc Kháng1,5
14Đường Võ Thị SáuĐường Tôn Đức Thắng (Hai Bà Trưng cũ)Đường Hai Bà Trưng (QL14 cũ)1,5
15Đường Quanh ChợĐường Trương Định (Lý Thường Kiệt Cũ)Đường Bà Triệu1,5
16Đường Nguyễn Viết XuânĐường Tôn Đức ThắngĐường Hai Bà Trưng (QL 14 Cũ)1,5
17Đường Mạc Thị BưởiĐường Hai Bà Trưng (QL 14 Cũ)Hết hồ Thiên Nga (Hồ Vịt cũ)1,2
Hết hồ Thiên Nga (Hồ Vịt cũ)Hết Đường1,2
18Đường trước Trường Tiểu học Phan Chu TrinhĐường Mạc Thị BưởiHết Đường nhựa1,3
19Phan Bộ Châu (Đường Liên Thôn Nghĩa Tín cũ)Ngã 3 Nguyễn Tất Thành (QL 14 Cũ)Hết Đường (1.310m)1,3
20Đường Vào Nghĩa Bìnhngã 3 Phan Bội Châu (ngã 3 Nghĩa Tín Cũ)Ngã 3 Nghĩa Bình1,3
21Đường Tôn Đức Thắng (Trục Bắc – Nam và một đoạn Hai Bà Trưng cũ)Đường Phan Bội ChâuĐường đất (Nhà hàng Dốc Võng)1,2
Tà luy dương1,2
Tà luy âm1,2
Đường đất (Nhà hàng Dốc Võng)Ngã tư đường Ngô Mây1,2
Ngã tư đường Ngô MâyHết đường Bắc - Nam (đã xây dựng giai đoạn 1)1,2
Đường Tôn Đức Thắng (Hai Bà Trưng cũ)Ngã ba Đường lên Sân Bay giao với đường Tôn Đức ThắngĐường Võ Thị Sáu1,3
Đường Võ Thị SáuĐường Nguyễn Viết Xuân (đường tổ dân phố 3)1,3
Đường Nguyễn Viết Xuân (đường tổ dân phố 3)Đường Huỳnh Thúc Kháng (Trần Hưng Đạo cũ)1,3
Đường Huỳnh Thúc Kháng (Trần Hưng Đạo cũ)Đường 23/31,3
Đường Chu Văn AnĐường Lý Tự Trọng1,3
22Đường nhựaĐường Chu Văn AnĐường Lý Tự Trọng1,3
23Đường vành đai hồ phường Nghĩa Thành1,3
24Đường nội thịGiáp đường Tôn Đức ThắngTrường THCS Trần Phú1,4
Giáp đường Tôn Đức ThắngNhà ông Cư1,4
Ngã 3 Ngô Mây (nhà ông Luân)Nhà ông Hào1,3
Đường Ngô Mây (Trạm y tế)Đường Tống Duy Tân (nhà ông Luyện) đến đường chính1,4
Chợ vào 50m (đường đi vào chùa Pháp Hoa)Chùa Pháp Hoa1,4
Nhà ông Dũng TâmNhà Thủy Lân1,4
25Các khu vực còn lại
I.5Phường Nghĩa Trung
1Đường 23/3Cầu Đăk NôngNgân hàng đầu tư1,3
Ngân hàng đầu tưTrần Phú (Tỉnh lộ 684 cũ)1,2
2Đường Lê Thị Hồng Gấm (23/3 cũ)Đường 23/3Đường Hùng Vương1,2
3Đường Nguyễn Văn Trỗi (Lê Lợi cũ)Đường 23/3Đường Trần Hưng Đạo1,2
Đường Trần Hưng ĐạoLê Thánh Tông1,2
4Đường Lê LaiĐường 23/3 (Vào Tỉnh uỷ)Ngã 3 Tỉnh uỷ (đường Trần Hưng Đạo)1,3
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
5Đường Điện Biên PhủĐường Lê Thị Hồng Gấm (23/3 cũ)Hết đường nhựa1,2
Hết đường nhựaCuối đường1,2
6Đường Y Bih Alêô (N'Trang Long cũ)Lê Thị Hồng Gấm (Đường 23/3 cũ)Cổng Trường Nội trú N'Trang Long1,3
Cổng Trường Nội trú N'Trang LongLê Thánh Tông cũ (đường Tôn Đức Thắng)1,3
7Đường Lê Thánh TôngĐường 23/3Ngã 3 Đồi Thuỷ lợi cũ1,3
Ngã 3 Đồi Thuỷ lợi cũĐường Tôn Đức Thắng (Bắc - Nam giai đoạn 2)1,3
8Đường Tôn Đức Thắng (Bắc Nam giai đoạn 2)Suối Đăk NôngCuối đường1,3
9Đường Nhựa (Lê Thánh Tông cũ)Ngã 3 (đường vào Thủy điện Đăk Nông)Giáp ranh giới phường Nghĩa Tân1,3
Ngã 3 (đường vào Thủy điện Đăk Nông)Cầu gãy (giáp ranh xã Đăk Nia)1,3
10Đất ở khu tái định cư 23 ha (giai đoạn 1)Nội các Tuyến đường nhựa
Tà luy dương1,0
Tà luy âm1,0
Đất ở khu tái định cư 23 ha (giai đoạn 2)Nội Tuyến đường nhựa (Trục số 5)1,0
Nội các Tuyến đường nhựa1,0
Tà luy dương1,0
Tà luy âm1,0
11Các khu vực còn lại1,2
I.6Xã Quảng Thành
1Quốc lộ 14Ranh giới huyện Đăk SongHết cây xăng dầu Quang Phước1,2
Hết cây xăng dầu Quang PhướcĐầu đường đôi (đường Nguyễn Tất Thành)1,2
Đầu đường đôi (đường Nguyễn Tất Thành)Giáp ranh giới phường Nghĩa Thành1,3
2Đường liên thônGiáp phường Nghĩa Phú (khu nhà ở CA tỉnh)Ngã 3 Tràng Tiến1,2
Giáp phường Nghĩa Phú (Mỏ đá)Ngã 3 Tràng Tiến1,2
Quốc lộ 14Thủy điện Việt Nguyên (Đăk Nông 1)1,1
Đường vào khu hành chính xã (UBND xã giáp quốc lộ 14)1,3
Đường vành đai Quảng Thành (giáp phường Nghĩa Phú)Giáp Đăk R'Moan1,2
Các khu vực còn lại1,0
I.7Xã Đăk Nia1,0
I.8Xã Đăk R'moan1,0
IIHUYỆN ĐĂK RLÁP
II.1Thị trấn Kiến Đức
1Đường N'Trang Long (Bên phải)Km 0 (QLộ 14)Km0 + 150m1,4
2Đường liên khu phốHội trường tổ 3Trần Hưng Đạo1,4
21Đường vào đồi thông tổ 7Km0Hết đường1,4
29Các khu vực còn lạiĐăk B'lao1,3
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
II.2Xã Kiến Thành
1Quốc Lộ 14
1.1TT K. Đức về xã Q.TínBên phải
Giáp ranh TT Kiến ĐứcGiáp nhà ông Lập1,1
Nhà ông LậpRanh xã Quảng Tín1,1
Bên trái
Giáp ranh TT Kiến ĐứcGiáp ranh nhà Ô.Sơn1,1
Giáp ranh nhà ông SơnGiáp ranh xã Q. Tín1,2
1.2TT Kiến Đức – Nhân CơRanh giới Kiến ĐứcRanh giới xã Đ.Wer1,1
2Tỉnh lộ 685Ranh giới TT Kiến ĐứcRanh giới xã Nghĩa Thắng1,2
3Đường thôn 7Từ ranh giới kiến Đức (đường dây 500KV)Ranh giới Đăk Wer1,1
Ngã 3 trường Phân hiệu Võ Thị SáuĐăk Wer (QL 14)1,1
4Đường đi thôn 5, thôn 8Thuỷ điện Đăk R'TăngNghĩa địa thôn 51,1
Từ ngã 3 QL 14Đập thuỷ điện Đăk Tăng1,1
Từ nhà ông ThêuRanh TT Kiến Đức1,1
5Đường đi thôn 9QLộ 14 ngã 3 trường 1Nghĩa địa thôn 91,1
QL 14 nhà ông ChữKhu q.hoạch xưởng cưa1,1
Khu QH đất GV thôn 91,1
6Các khu vực còn lại1,0
II.3Xã Nhân Cơ
1Quốc Lộ 14Ranh giới xã Đăk WerHết trạm Y Tế xã Nhân Cơ1,0
Trạm Y Tế xã Nhân CơĐầu trường Lê Đình Chinh1,3
Đầu trường Lê Đình ChinhCầu Đăk R'Tih1,2
2Các đường nhánh tiếp giáp với Quốc lộ 141,2
3Đường vào xã Nhân ĐạoKm 0 QL14Km 0 + 500m Hồ Nhân Cơ1,3
Km 0 + 500m Hồ Nhân CơGiáp ranh xã Nhân Đạo và Đăk Wer1,3
Từ trường Mẫu giáo Hoa MaiĐến đất ông Bùi Văn Ngoan1,3
Từ nhà ông HoàngĐến đất nhà ông Hùng1,3
4Đường vào ngầm 18Ngã 3 QLộ 14Hết trường Nguyễn Bình Khiêm1,2
Hết trường Nguyễn Bình KhiêmĐến ngầm 181,2
5Đường vào Thác Diệu ThanhNgã 3 (QLộ 14)Ngã 3 (QLộ 14) + 500m1,2
6Đường vào nghĩa địa thôn 8Km 0 (QLộ 14)Km 11,2
7Đường bên cạnh trụ sở lâm trường (Trụ sở UBND xã mới)Km 0 (QLộ 14)Đến cổng chào bon Bù Đắp1,3
8Đường liên thônNgã 3 Pi Nao IGiáp nhà máy Alumin1,3
9Đường cạnh kho Loan HiệpKho Loan HiệpNhà bà Hồng1,0
10Đường vào bên cạnh ngân hàngNgã 3 (QLộ 14)Hết đất nhà ông Thắng1,3
11Đường vào bên cạnh chợNgã 3 (QLộ 14)Giáp đất Nguyễn Văn Bạc1,3
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
12Đường vào sân bayNgã 3 (QLộ 14)Giáp sân bay Nhân Cơ1,2
13Đường cạnh nhà bà Là và bà DiệpNgã 3 (QLộ 14)Hết đất ông Vượng1,2
14Đường vào tổ 9 b thôn 3Ngã 3 (QLộ 14)Hết đường cả hai nhánh1,3
15Đường vào tổ 8Ngã 3 QLộ 14Ngã 3 QLộ 14 + 500 m1,3
Ngã 3 QLộ 14 + 500 mHồ Nhân cơ1,2
16Đường vào tổ 1Km 0 (QLộ 14)hết nhà Vinh Lệ1,2
17Đường cạnh nhà ông DuyênKm 0 (QLộ 14) cạnh nhà ông DuyênNhà Vinh Lệ1,3
18Đường vào nhà máy mìQLộ 14Ngã 3 nhà máy bê tông Din My Đắk Nông1,2
19Đường tổ 1Từ cửa sắt Trường Sơn (nhà ông Trường)Cầu mới1,3
20Từ suối 1Đến ngã 3 đường liên thôn 121,3
21Đường vào Nghĩa địa thôn 8QLộ 14 + 1 kmGiáp cụm Công nghiệp1,2
22Đường vào bon Bù ĐắpTừ ngã 3 vườn míaĐến nhà ông Tới1,2
20Đường cạnh nhà bà ViênNgã ba QL 14Ngã ba vườn mía1,3
23Các khu vực còn lại1,2
II.4Xã Đắk Wer1,0
II.5Xã Nhân Đạo1,0
II.6Xã Đạo Nghĩa1,0
II.7Xã Đắk Sin1,0
II.8Xã Hưng Bình1,0
II.9Xã Nghĩa Thắng1,0
II.10Xã Quảng Tín
1Quốc lộ 14Ranh giới xã Kiến ThànhNgã ba hết trụ sở Cty cà phê Đắk Nông1,2
7Các khu vực còn lại1,0
II.11Xã Đắk Ru
1Quốc lộ 14Ranh giới xã Quảng TínCột mốc 882 (Quốc lộ 14)+50m1,0
Cột mốc 882 (QL14)+50mCột mốc 883 (QL14)+500m1,2
Cột mốc 883 (QL14)+500mCột mốc 885 (QL14)1,1
Cột mốc 885 (QL14)Cột mốc 886 (QL14)+400m1,0
Cột mốc 886 (QL14)+400mRanh giới tỉnh Bình Phước1,0
2Đường vào TT KTM Đắk RuNgã 3 QLộ 14Ngã 3 thôn Đoàn Kết, Tân Bình, Tân Tiến, Tân Phú1,2
Ngã 3 thôn Đoàn Kết, Tân Bình, Tân Tiến, Tân PhúĐập Đắk Ru 2 thôn Tân Tiến1,2
Đập Đắk Ru 2 thôn Tân TiếnNgã 3 đường vào thôn Đoàn Kết, Tân Bình, Tân Tiến, Tân Phú1,1
Ngã 3 đường vào thôn Đoàn Kết, Tân Bình, Tân Tiến, Tân PhúHết thôn Tân Phú1,1
3Đường vào E 720Ngã 3 QLộ 14Ngã 3 nhà văn hoá Bon Bu Srê I1,2
Ngã 3 nhà văn hoá Bon Bu Srê INgã 3 đường vào thôn Tân Lợi1,2
Ngã 3 đường vào thôn Tân LợiGiáp ranh xã Đắk Ngo1,0
Ngã 3 nhà văn hoá Bon Bu srê IThuỷ điện Đắk Ru1,2
3Các khu vực còn lại1,0
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
IIIHUYỆN ĐĂK MIL
III.1Thị trấn Đăk Mil
1Đường Nguyễn Tất Thành (QL 14)Đường Nguyễn Chí ThanhHết ngã 3 đường Trần Phú1,5
Đường Trần PhúHết Trường Nguyễn Tất Thành1,5
Trường Nguyễn Tất ThànhGiáp ranh xã Đăk Lao1,3
2Đường Trần Hưng Đạo (QL 14)Đường Nguyễn Chí ThanhHết ngã 3 đường N' Trang Long1,4
Ngã 3 đường N' Trang LongHết ngã ba Đường Hoàng Diệu1,4
Ngã ba Đường Hoàng DiệuHết hạt Kiềm Lâm1,5
Hạt Kiềm LâmGiáp ranh xã Đăk lao1,5
3Đường Nguyễn Chí Thanh (QL 14C)Đường Nguyễn Tất ThànhHết Trường Nguyễn Chí Thanh1,5
Trường Nguyễn Chí ThanhHết trụ sở UBND xã Đăk Lao1,4
Trụ sở UBND xã Đăk LaoGiáp ranh xã Đăk Lao1,3
4Đường Lê DuẩnĐường Nguyễn Tất ThànhHết ngã 3 đường Đinh Tiên Hoàng1,4
Ngã ba đường Đinh Tiên HoàngHết ngã 3 Lê Duẩn - Hai Bà Trưng1,5
Ngã 3 Lê Duẩn - Hai Bà TrưngGiáp ranh xã Đức Minh1,5
5Đường Hùng VươngĐường Trần Hưng ĐạoHết ngã ba đường Nguyễn Khuyển1,4
Ngã ba đường Nguyễn KhuyểnHết ngã ba đường Hùng Vương đi trường cấp III (nhà Thầy Văn)1,3
Ngã ba đường Hùng Vương đi trường cấp III (nhà Thầy Văn)Hết ngã ba đường Hùng Vương - Lê Duẩn1,3
6Đường Trần PhúĐường Nguyễn Tất ThànhHết cổng trường Trần Phú1,3
Cổng trường Trần PhúHết ngã 3 đường Trần Phú - Trần Nhân Tông1,5
Ngã 3 đường Trần Phú - Trần Nhân TôngĐường Nguyễn Chí Thanh1,4
7Đường Lê LợiĐường Nguyễn Tất ThànhĐường Đường Lý Thượng Kiệt1,4
8Đường Ngô QuyềnĐường Trần PhúHết địa phận Thị trấn1,5
9Đường Nguyễn DuĐường Hùng VươngNgã tư nhà bà Trang1,5
Ngã tư nhà bà TrangHết địa phận thị Trấn1,5
10Các đường đấu nối với đường Nguyễn Du đi vành đaiKm0 (Đường Nguyễn Du)Km0+100m (Mỗi bên 100m)1,3
Km0 (Đường Nguyễn Du) +100m (Mỗi bên 100m)Đường Hồ Tây (nhà ông Mai Xuân Nghĩa)1,3
11Đường phân lô khu tái định cư TDP 5 đấu nối với đường Nguyễn Du1,3
12Đường phân lô khu tái định cư TDP 5 không đấu nối với đường Nguyễn Du1,3
13Đường N' Trang LongĐường Trần Hưng ĐạoHết nhà trẻ Hoa My1,3
Nhà trẻ Hoa MyHết ngã 3 đường đi Trường Nguyễn Chí Thanh1,3
Đường Đi Trường Nguyễn Chí ThanhĐường Nguyễn Chí Thanh1,3
14Đường TDP 11Đường Nguyễn Chí ThanhNgã 3 đường Nơ Trang Long1,3
15Đường Lý Thái TổĐường Ngô Gia TựĐường Lê Lợi1,3
16Đường nối TDP 3 đi TDP 6Đường Ngô Gia Tự (Nhà bà Sự)Đường Lê Lợi1,3
17Đường Lê Hồng PhongĐường Nguyễn Tất ThànhĐường Lý Thường Kiệt1,3
18Đường Ngô Gia TựĐường Nguyễn Tất ThànhĐường Lý Thường Kiệt1,3
19Đường Lý Tự TrọngĐường Nguyễn Tất ThànhĐường Lý Thường Kiệt1,4
20Đường Quang TrungĐường Nguyễn Tất ThànhĐường Lý Thường Kiệt1,4
Đường Lý Thường KiệtĐường Lê Duẩn1,4
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
21Đường khu Chung cư 301 đầu nối với đường Trần Hưng ĐạoKm 0 (Đường Trần Hưng Đạo)Km0 +200m1,4
Km0 +200mĐường bờ Hồ Tây1,3
22Các Đường Tổ dân phố 13 đầu nối với đường Trần Hưng ĐạoKm 0 (Đường Trần Hưng Đạo)Km0 +100m1,5
Km0 +100mTrên 100m1,5
23Các đường TDP 13 không đầu nối với đường Trần Hưng Đạo1,4
24Đường Hoàng DiệuĐường Trần Hưng ĐạoHết Hội trường TDP161,3
Hội trường TDP 16Hội trường TDP 16 + 300m1,3
Hội trường TDP 16 + 300mĐường N' Trang Long1,3
25Đường từ Hạt Kiểm Lâm đi Buôn SariKm0 (Trần Hưng Đạo)Km0 + 400m1,3
26Các đường còn lại của TDP 161,4
27Đường Trần Nhân TôngĐường Nguyễn Tất ThànhĐường Trần Phú1,3
28Đường vào chợ Thị trấnNgã 3 đường Trần Nhân Tông, cổng chợ phía TâyĐường Trần Phú1,3
29Đường vào TDP 15Đường Nguyễn Tất ThànhHết trường Mẫu giáo Hướng Dương1,3
Đường Nguyễn Tất ThànhHết cơ quan huyện đội1,3
30Đường Lý Thường KiệtĐường Lê DuẩnĐường Quang Trung1,3
Đường Quang TrungĐường Phan Bội châu
+ Phía cao1,3
+ Phía thấp1,3
31Đường Nguyễn Tri PhươngĐường Lê DuẩnĐường Hùng Vương1,4
32Đường Nguyễn KhuyếnĐường Lê DuẩnĐường Hùng Vương1,3
33Các đường còn lại của TDP 7, 8 nối với đường Lê Duẩn hoặc đường Hai Bà Trưng1,3
34Các đường còn lại của TDP 7,81,4
35Đường Hai Bà TrưngTrọn đường1,3
36Đường Võ Thị SáuTrọn đường1,3
37Đường Đình Tiên HoàngKm 0 (đường Lê Duẩn)Km0+200m1,2
Km0+200mKm0+450m1,3
Km0+450mHết ranh giới thị trấn Đăk Mil1,2
38Đường TDP 09 (phía đông Bệnh Viện)Nhà ông TấnHết Bệnh Viện (Nhà ông Nam)1,2
Đường TDP 9Đường Lê Duẩn (Đối diện cổng trường cấp 3)Giáp đường TDP 1 đi TDP 91,3
Các trục đường còn lại của TDP 91,3
39Đường Phan Bội ChâuĐường Đình Tiên HoàngĐường Nguyễn Việt Xuân1,3
Đường Nguyễn Việt XuânĐường Lý Thường Kiệt1,3
40Đường Nguyễn TrãiTrọn đường1,3
41Đường Hoàng Văn ThụTrọn đường1,2
42Đường Nguyễn Việt XuânTrọn đường1,3
43Đường Tổ dân phố 1Nhà ông LiêuĐường Quang Trung1,5
Đường Nguyễn Tất Thành (nhà ông Hùng Mai)Nhà ông Chính (hết trường Nội Trú)1,5
44Đường tổ d.phố 1 đi TDP 9Đường Quang TrungNgã 3 Phan Bội Châu (nhà ông Sự)1,3
45Đường TDP 01 đầu nối với Đường Nguyễn Tất Thành vào mỗi bên 100m1,3
46Các đường còn lại của Tổ dân phố 011,4
47Các đường TDP 12 đầu nối với Đường Trần Hưng Đạo vào 100m1,3
48Đường Khu dân cư Trường Nguyễn Đình Chiểu không đầu nối với Đường Trần Hưng Đạo1,3
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
49Đường TDP 04 (nhà bảy Mai)Km 0 (Đường Nguyễn Tất Thành )Km0 + 200m1,3
Km0 + 200mĐường Trần Phú1,3
Đường TDP 4Đường Trần Nhân TôngĐường nhà Bảy Mai đầu nối với đường Trần Phú1,3
50Đường TDP 6 từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi + 150m1,3
51Đường TDP 03, TDP 6 đầu nối với Đường Nguyễn Tất Thành vào 200m1,4
52Đường vành đai hồ tây (TDP 13)Từ hoa viênNgã ba đường Bà Triệu1,3
Ngã ba đường Bà TriệuHết đường vành đai Hồ Tây TDP131,3
53Đường vành đai Hồ Tây (TDP 5)Đường Nguyễn DuHết đất nhà ông Trịnh Hùng Trang1,5
Hết đất nhà ông Trịnh Hùng TrangGiáp ranh xã Thuận An1,5
54Đường Nơ Trang Gul1,3
55Các khu vực còn lại1,3
III.2 Xã Đức Mạnh
1Quốc lộ 14Giáp xã Đăk Lao (Hạt đường bộ)Giáp xã Đăk Lao (Hạt đường bộ) +200 m1,3
Giáp xã Đăk Lao (Hạt đường bộ) +200 mHết nhà ông Đức (thôn Đức Tân)1,3
Hết nhà ông Đức (thôn Đức Tân)Đường vào trường Lê Quý Đôn1,0
Đường vào trường Lê Quý ĐônHTX Mạnh Thắng1,2
HTX Mạnh ThắngHết trường Phan Bội Châu1,2
Trường Phan Bội ChâuGiáp ranh giới xã Đăk N' Drot1,2
2Tỉnh lộ 682Ngã 3 Đức Mạnh (km 0)Km 0+ 200m1,2
Km 0+ 200mNgã 3 đường vào nghĩa địa Bác Ái (Đức Hiệp)1,1
Ngã 3 đường vào nghĩa địa Bác Ái (Đức Hiệp)Cầu Đức Lễ (Cũ)1,1
Cầu Đức Lễ (Cũ)Ngã 3 Thọ Hoàng (đi Đăk Sawk)1,0
3Đường vào Đức Lễ (Đường liên xã)Km 0 (Quốc lộ 14)Km 0 + 300m1,3
Km 0 + 300mCầu Đức Lễ (Mới)1,0
Cầu Đức Lễ (Mới)Giáp ranh xã Đức Minh1,0
4Đường liên xã Đức Mạnh - Đăk SăkTỉnh lộ 682Giáp ranh xã Đăk Săk1,3
5Đường đập Y Ren thôn Đức NghĩaKm 0 (Quốc lộ 14)Km 0 + 300m1,3
6Đường vào nghĩa địa Vinh Hương, Đức Nghĩa, Đức VinhKm 0 (Quốc lộ 14)Km 0 + 300m1,3
7Đường vào nhà bà Tội thôn Đức VinhKm 0 (Quốc lộ 14)Km 0 + 300m1,3
8Đường vào nghĩa địa Bắc Ái thôn Đức Trung - Đức ÁiKm 0 (Quốc lộ 14)Km 0 + 300m1,3
9Đường vào trường Phan Bội Châu thôn Đức Phúc - Đức LợiKm 0 (Quốc lộ 14)Km 0 + 400m1,3
10Đường thôn Đức Trung - Đức ÁiKm 0 + 200m1,3
11Các khu vực còn lại1,0
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
III.3Xã Đăk R'La
1Quốc lộ 14Ngã ba Đăk R'la - Long SơnĐường vào mỏ đá Đô Ry1,2
Ngã ba Đô RyN'Drót1,2
2Tuyến liên thôn Song song Quốc lộ 14Đầu nối ngã 3 Đô RyThôn 31,2
3Đầu nối Quốc lộ 14Ngã 3 Đô RyGiáp Đất Cao su1,3
Nhà ông KhuêGiáp Đất Cao su1,3
Quốc lộ 14Trường Hoàng Diệu1,2
Nhà ông NghệSuối ông Công1,2
Nhà ông LôSuối ông Công1,2
4Các khu vực còn lại1,0
III.4Xã Đăk N'Drót
1Quốc lộ 14Giáp ranh xã Đức MạnhGiáp xã Đăk R'la1,2
2Đường 304Quốc lộ 14Cầu suối Đăk Gôn 1 (đầu buôn Đăk Me)1,1
3Các khu vực còn lại1,0
III.5Xã Đăk Lao
1Quốc lộ 14 (về phía Đăk Lăk)Giáp Huyện đội Đăk MilNgã ba thôn 4 (công ty 2-9)1,3
Ngã ba thôn 4 (công ty 2-9)Giáp ranh xã Đức Mạnh1,1
2Quốc lộ 14 (về phía Đăk Nông)Giáp ranh thị trấnCây xăng Anh Tuấn1,2
Cây xăng Anh TuấnGiáp ranh xã Thuận An1,1
3Quốc lộ 14CGiáp đường Trần Phú đi QL14 CHết Lâm trường Đăk Mil (Công ty Đại Thành)1,1
Lâm trường Đăk MilĐập 6B1,3
Đập 6BHết Trạm Biên phòng Đăk Ken1,1
Trạm Biên phòng Đăk KenHết quy hoạch khu dân cư1,2
22Các khu vực còn lại1,0
III.6Xã Đức Minh1,0
III.7Xã Long Sơn1,0
III.8Xã Đăk Săk1,0
III.9Xã Đăk Gân1,0
III.10Xã thuận An1,0
IVHUYỆN TUY ĐỨC
IV.1Xã Quảng Tân1,0
IV.2Xã Đăk R'tih1,0
IV.3Xã Đăk Ngo1,1
IV.4Xã Quảng Tâm1,0
IV.5Xã Đăk Búk So1,0
IV.6Xã Quảng Trực1,0
VHUYỆN ĐĂK GLONG
V.1Xã Quảng Khê1,1
V.2Xã Quảng Sơn1,0
V.3Xã Quảng Hòa1,0
V.4Xã Đăk Ha1,0
V.5Xã Đăk R'Măng1,0
V.6Xã Đăk Som1,0
V.7Xã Đăk Plao1,0
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
VIHUYỆN ĐẮK SONG
VI.1Thị trấn Đức An
1Quốc lộ 14Ranh giới thị trấn và xã Nam BìnhCổng huyện đội
- Phía đông (trái)1,2
- Phía tây (phải)1,2
Cổng Huyện độiDịch vụ công
- Phía đông (trái)1,2
- Phía tây (phải)1,2
Dịch vụ côngHết trụ sở Ngân hàng nông nghiệp
- Phía đông (trái)1,2
- Phía tây (phải)1,2
Ngân hàng nông nghiệpĐường vào xã Thuận Hà (Kiểm lâm)1,1
Đường vào Thuận Hà (Kiểm lâm)Km 8091,1
Km 809Giáp ranh giới xã Năm N'Jang1,2
2Đường xuống đập Đăk RlongKm0 (ngã 3 bưu điện)Km 0 (ngã 3 bưu điện) + 150 m1,1
Km 0 (ngã 3 bưu điện) + 150 mXuống Đập Đăk Rlong1,2
3Đường hành chínhChi cục thuế (QL 14)QL14 (giáp Viện kiểm sát)1,2
Huyện uỷ (QL14)Đường khu hành chính1,0
Kho bạc (QL14)Đường khu hành chính1,0
4Đường đi thôn 10 (Đăk N'Drung)Từ QL 14Ranh giới xã Đăk N'Drung1,2
5Đường vào thôn 6 (Ma Nham - Trung tâm y tế)Km 0 (quốc lộ 14)Hết Bệnh viện1,2
Bệnh việnRanh giới xã Nam Bình1,2
6Khu tái định cư (trước cổng huyện đội) các trục đường chínhKm 0 (quốc lộ 14)Km 0 + 150m1,2
7Khu tái định cư (sau huyện đội) các trục đường chính1,2
8Đường số 2 sau UBND thị trấn Đức An1,2
9Đường đi xã Thuận HàKm 0 QL 14 (Hạt Kiểm lâm)Km 0 QL 14 (Hạt Kiểm lâm) + 200m1,2
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
10Đường vào Đài phát thanh và truyền hìnhKm 0 QL 14 (Đài Phát thanh Truyền hình)Km 0 QL 14 (Đài Phát thanh và truyền hình) + 400 m1,2
Đoạn đường còn lại của đường vào Đài phát thanh truyền hình1,2
11Khu dân cư phía nam sát UBND thị trấn Đức An1,2
12Đường vào khu nhà công vụ giáo viênKm0 QL 14Km0 QL 14 + 600 m1,2
13Đường vào xưởng của nhà ông Vũ Duy BìnhKm0 QL14Xưởng của nhà ông Vũ Duy Bình1,2
14Ranh giới giữa Tổ 3 và Tổ 4Km0 QL14Ranh giới thị trấn1,2
15Đường nốiTrường Tiểu học Chu Văn AnĐường nối với đường xuống đập Đăk Rlong1,2
16Các khu vực còn lại1,1
VI.2Xã Nam Bình
1Đường Quốc lộ 14Giáp ranh giới xã Thuận HạnhNgã 3 Đức An (Trạm y tế mới)1,1
Ngã 3 Đức An (Trạm y tế mới)Hết trường mẫu giáo Hoa Sen (Trạm y tế cũ)1,2
Hết trường mẫu giáo Hoa Sen (Trạm y tế cũ)Cây Xăng Đình Diệm1,2
Cây xăng Đình DiệmHết trụ sở đoàn 5051,2
Ngã 3 Đức An QL14CQL14C Km0+250m1,2
2Quốc lộ 14 CQL14C Km0+250mCầu Thuận Hà1,2
3Các khu vực còn lại1,0
VI.3Xã Thuận Hà1,0
VI.4Xã Năm N'Jang
1Đường Quốc lộ 14Ranh giới thị trấn Đức AnRanh giới thị trấn Đức An + 200 m1,2
Ranh giới thị trấn Đức An +200 mCầu 20 + 100 m1,0
Cầu 20 + 100 mNgã 4 cầu 20 +100m1,1
Ngã 4 cầu 20 +100mGiáp ranh giới xã Trường Xuân1,0
2Đường vào thủy điệnkm 0 Ngã 3 vào thủy điệnkm0 ngã 3 vào thủy điện +500m1,1
3Đường tỉnh lộ 686Quốc lộ 14 (ngã 4 cầu 20)Hết Trường Nguyễn Văn Trỗi1,1
Ngã 3 thôn 8Đập nước (ranh giới xã Đăk N'Drung)1,1
Quốc lộ 14 (ngã 4 cầu 20)Lâm trường Đăk N'Tao1,1
Lâm trường Đăk N'TaoTrạm QLBVR (công ty lâm nghiệp Đăk N'Tao)1,1
4Đường liên xã Năm N'Jang - Đăk N'DrungNgã 3 tỉnh lộ 686 đi thôn 5Giáp ranh giới xã Đăk N'Drung1,1
5Các khu vực còn lại1,0
VI.5Xã Thuận Hạnh1,0
VI.6Xã Trường Xuân1,1
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
VI.7Xã Đắk Mol1,0
VI.8Xã Đắk N'Drung1,0
VI.9Xã Đắk Hòa1,0
VIIHUYỆN CƯ JÚT
VII.1Thị trấn EaTling
1Đường Nguyễn Tất Thành
Về phía Đắk LắkCửa hàng xe máy Bảo LongHết cửa hàng xe máy Lai Hương1,3
2Đường Trần Hưng ĐạoNgã 5 đường Ngô QuyềnCổng nhà ông Trị (Km0 + 110m)1,3
3Đường Hùng Vương (đường đi Krông Nô)Ngã 5 đường Trần Hưng ĐạoNgã ba đường Bà Triệu (Cổng thôn Văn hoá khối 4)1,3
4Đường Phạm Văn Đồng (Khu phố chợ)Km 0 QL 14 (Ngã 4 Nguyễn Tất Thành)Hết khu phố chợ(Ngã ba đường sau chợ)1,3
Ngã 3 dốc đáCổng ngã 5 nhà ông Tòng1,3
Ngã 3 dốc đáNgã ba nhà ông Chế1,2
Ngã 3 nhà ông ChếCổng ngã 5 nhà ông Tòng1,3
5Đường nhà ông KhoaTừ cổng văn hoá khối 7Ngã ba đường vào khối 71,3
6Đường Ngô Quyền (Vào Trung tâm Chính trị)Km0 Ngã 5 Nguyễn Tất ThànhNgã tư đường Y Ngông-Lê Quý Đôn1,3
Ngã tư đường Y Ngông-Lê Quý ĐônNgã ba đường Lê Hồng Phong1,3
7Đường Lê Lợi (Đường Lê Lợi)Ngã ba đường Nơ Trang GưNgã ba (Hoa viên Hồ Trúc)1,3
8Đường vào nhà máy điềuKm 0 Ngã ba đường Trần Hưng ĐạoNhà máy điều (Cổng chính)1,3
Km 0 Ngã ba đường Trần Hưng ĐạoNhà máy điều (Cổng phụ)1,3
9Đường Lê Quý Đôn (Tuyến 2 Bon U2)Ngã ba đường Nguyễn Đình Chiểu (Chùa Huệ Đức)Ngã tư giáp đường Y Ngông1,3
10Đường Y Ngông (Tuyến 2 Bon U2)Ngã tư giáp đường Lê Quý ĐônNgã ba đường Nơ Trang Gư1,3
11Đường Bà Triệu (Đường vào khối 4)Km 0 Ngã ba đường Hùng VươngKm 0 + 150m (Ngã ba đường Trần Hưng Đạo)1,3
Km 0 + 150 m(Ngã ba đường Trần Hưng Đạo)Km 0 + 400 m(Ngã ba cạnh nhà ông Chính)1,3
Km 0 + 400 m(Ngã ba cạnh nhà ông Chính)Ngã ba đường đội 71,3
12Đường Nguyễn Đình Chiểu (Cạnh Chùa Huệ Đức)Km0 Ngã ba đường Trần Hưng ĐạoNgã ba đường Lê Hồng Phong1,3
13Đường đội 7Km 0 (Ngã ba đường Trần Hưng Đạo)Km 0 + 500m1,3
14Đường vào khu tập thể huyệnNgã ba đường Hai Bà TrưngNgã ba đường vào khối 71,3
15Đường Quang TrungNgã tư Nguyễn Văn Linh(trước mặt nhà ông Trình)Đập Hồ Trúc1,3
Km 0 (Ngã ba Nguyễn Tất Thành giáp bệnh viện)Km 0 + 300m1,3
16Đường vào Nhà rông Bon U3 (Cạnh trụ điện 500Kv)Km 0 Nguyễn Văn LinhKm0 + 700m (Nhà rông Bon u3)1,3
17Đường Y Bí Alêô (Tuyến 2 bon U3)Ngã ba trường DT nội trúNgã ba nhà ông Vận1,3
Ngã ba nhà ông VậnĐến đường Phan Chu Trinh1,3
18Đường Nguyễn Thị Minh KhaiNgã ba Trần Hưng ĐạoGiáp đường Lê Hồng Phong1,3
19Các khu vực còn lại1,2
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
VII.2Xã Tâm Thắng1,0
VII.3Xã Trúc Sơn
1Quốc lộ 14Ranh giới thị trấnCổng Công ty Tân Phát1,2
Cổng Công ty Tân PhátGiáp xã Đăk Gần1,2
2Đất ở các khu vực còn lại1,0
VII.4Xã Cư K'Nia1,0
VII.5Xã Nam Dong
1Các trục đường chínhCầu sắt (Giáp ranh Tâm Thắng)Cách Ngã ba nhà bà Chín - 100m1,1
Ngã ba nhà bà Chín -100mNgã ba nhà ông Nghiệp-50m1,1
Ngã ba nhà ông Nghiệp-50mNgã ba Khánh Bạc - 50m1,1
Ngã ba Khánh Bạc -50mNgã ba thôn 5 (Nhà ông Khoán)-50m1,1
Ngã ba thôn 5 (Nhà ông Khoán) - 50mNgã ba thôn 3 (Nhà ông Lai)+50m1,1
Ngã ba thôn 3 (Nhà ông Lai)+50mNgã tư Minh Ánh-50m1,1
Ngã tư Minh Ánh-50mNgã ba phân trường thôn 1 - 50m1,1
2Đường đi xã ĐăkWinNgã tư chợ Nam DongNgã ba tuyến 2 thôn Trung Tâm1,2
Ngã ba tuyến 2 thôn Trung TâmNgã ba nhà ông Quỳnh+50m1,2
3Đường vào Trường Tiểu học Lương Thế VinhNgã ba thôn ba (Nhà ông Lai)Cổng trường Tiểu học Lương Thế Vinh1,2
4Đất ở khu dân cư các trục đường xương cá, thôn buônCầu sắtNgã ba Khánh Bạc1,2
Ngã ba Khánh BạcNgã tư Minh Ánh1,2
Ngã tư Minh ÁnhGiáp ranh xã Eapo1,2
5Đất ở các khu vực còn lại1,0
VII.6Xã Đăk Rông1,0
VII.7Xã Ea Pô1,0
VII.8Xã Đăk Wil1,0
VIIIHUYỆN KRÔNG NÔ
VIII.1Thị trấn Đăk Mâm
1Đường Nguyễn Tất ThànhCột mốc Km số 16 TL684 (cầu 1, giáp Xã Nam Đà)Ngã tư Bến xe1,2
Ngã 4 Bến xeNgã 4 Ngân hàng Nông Nghiệp1,2
2Đường Tôn Đức ThắngNgã 4 Ngân hàng Nông NghiệpNgã 3 đường vào Đài truyền thanh huyện1,1
Ngã 3 đường vào Đài truyền thanh huyệnNgã 3 Nhà ông Nguyễn Thế Giới (trường MG Họa Mi)1,1
3Đường Nơ Trang LongNgã Tư bến xeNgã 3 tổ dân phố số 51,2
4Đường Hùng VươngNgã 3 tổ dân phố số 5Đến hết đường 01 chiều giáp nhà ông Trần Văn Bình1,2
Đến hết đường 01 chiều giáp nhà ông Trần Văn BìnhĐến Cầu Đỏ1,2
5Đường tỉnh lộ 683Cầu Đỏ (thôn Đăk Hà)Ngã 3 buôn Dốc Linh1,1
Ngã 3 buôn Dốc LinhHướng đi xã Nam Xuân + 300m1,1
Hướng đi xã Nam Xuân + 300mCầu cháy1,1
Ngã 3 buôn Dốc Linh (Đường đi Tân Thành)Ngã 3 vào Nhà cộng đồng Buôn Broih1,1
Ngã 3 vào Nhà cộng đồng Buôn BroihĐường đi vào Mỏ đá1,1
Đường đi vào Mỏ đáGiáp ranh xã Tân Thành1,1
STTTên đườngĐoạn đườngHệ số K năm 2017
TừĐến
6Chu Văn An+ Lê Thánh TôngNgã 3 tỉnh lộ 684 cũ (Trường THPT)Ngã 3 tổ dân phố số 51,2
7Đường Quang Trung+ Huỳnh Thúc KhángNgã 4 Ngân hàng Nông NghiệpNgã 3 tổ dân phố số 31,2
8Đường Trần PhúNgã tư Bến xeNgã 3 tổ dân phố số 31,2
9Đường Võ Văn KiệtNgã 4 Ngân hàng Nông NghiệpNgã 3 giáp QL 28 (tỉnh lộ 4 cũ) (qua trụ sở UBND huyện)1,2
10Đường Lê DuẩnNgã 3 chợ huyệnTổ dân phố số 3 (giáp đường nhựa)1,2
11Đường Phan Bội ChâuNgã 3 huyện Úy (đi qua hội trường tổ 2)Đến ngã 3 Công an huyện1,1
12Đường Huỳnh Thúc KhángNgã 3 tỉnh lộ 684 (cũ)Đi đài truyền thanh huyện1,2
13Đường Phạm Văn ĐồngTừ giáp đường N13(gần chợ)Đi tổ dân số 31,2
14Đường Lý Thái TổTừ giáp đường N13 (gần chợ)Giáp đường N7 (tỉnh lộ 683 nối dài)1,2
15Đất ở các trục đường nhựa khu trung tâm Thị trấn1,1
16Đất ở các ven trục đường còn lại của khu Trung tâm Thị trấn1,1
17Các tuyến đường bê tông trong khu trung tâm thị trấn Đăk Mâm1,1
18Các tuyến đường bê tông ven trung tâm thị trấn Đăk Mâm1,1
19Đình Tiên HoàngNgã 3 Nông-Lâm (giáp Tỉnh lộ 683)đường vào nghĩa địa thị trấn (giáp Tỉnh lộ 683)1,1
20Đất ở thôn Đăk Tân và thôn Đăk Hưng1,1
21Đất ở các khu dân cư còn lại1,1
22Ngã 3 Nhà ông Nguyễn Thế Giới (trường MG Họa Mĩ)Giáp ranh xã Đăk Drô (Ngã 3 trung tâm giáo dục thường xuyên)1,1
23Ngã 3 Nhà ông Nguyễn Thế Giới (trường MG Họa Mĩ) hướng đi Buôn ChoahGiáp ranh xã Đăk Drô1,1
VIII.2Xã Đăk Drô1,0
VIII.3Xã Nam Đà1,0
VIII.4Xã Đăk Sôr1,0
VIII.5Xã Tân Thành1,0
VIII.6Xã Nâm N'Đir1,0
VIII.7Xã Quảng Phú1,0
VIII.8Xã Đức Xuyên1,0
VIII.9Xã buôn Choah1,0
VIII.10Xã Nâm Nung1,0
VIII.11Xã Nam Xuân1,0
VIII.12Xã Đăk Nang1,0
Mục lục Bấm để đi tới điều