vanban.org

Điều 5. Điều kiện về môi trường — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2020/QĐ-UBND · 12/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2017/QĐ-UBND · 01/08/2017
Tiền Giang Ban hành 09/05/2016 Hiệu lực 19/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 22/2016/QĐ-UBND
01/07/202009/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/08/201720/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ 19/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh giống và nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 27/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện về môi trường

1. Dự án nuôi thủy sản phải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường gồm: Bảo đảm vệ sinh môi trường đối với cơ sở và dân cư chung quanh; có hệ thống thu gom, xử lý chất thải hợp vệ sinh, đúng theo quy định bảo vệ môi trường; bảo đảm phòng ngừa và ứng phó dịch, bệnh; xác thủy sản bị chết do dịch, bệnh phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh.

2. Chủ dự án thực hiện việc lập, trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường nếu dự án có diện tích mặt nước từ 10ha trở lên, riêng các dự án nuôi quảng canh cải tiến từ 50ha trở lên.

3. Lập, đăng ký xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường

a) Chủ dự án thực hiện việc lập, đăng ký xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường nếu dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

b) Chủ dự án không phải đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường khi nuôi thủy sản có quy mô diện tích mặt nước nhỏ hơn 5.000m2.

c) Trường hợp dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn 02 huyện thì Chủ dự án đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Các trường hợp còn lại, Chủ dự án đăng ký xác nhận lại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai dự án.

4. Đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào vận hành chính thức (trước ngày 01/4/2015) nhưng không có quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường; giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có hiệu lực thì trong thời hạn tối đa là ba mươi sáu (36) tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành phải thực hiện một trong hai biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm sau đây:

a) Lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ gửi cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết;

b) Lập Đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 5 Quy định này, gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 5 Quy định này để đăng ký.