vanban.org

Điều 7. Các mối quan hệ phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan hữu quan trong quan hệ phối hợp — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 22/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2016/QĐ-UBND
01/08/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các mối quan hệ phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan hữu quan trong quan hệ phối hợp

1. Các mối quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả gồm:

a) Phối hợp giữa các cơ quan hữu quan của địa phương với các Bộ, ngành  Trung ương và địa phương trong cả nước.

b)  Phối hợp giữa các sở, ban, ngành, cơ quan chức năng trong tỉnh.

c) Phối hợp giữa các sở, ban, ngành, cơ quan chức năng trong tỉnh với UBND các huyện, thành phố.

d) Phối hợp giữa các địa phương theo tuyến, địa bàn trọng điểm thuộc tỉnh.

2. Trách nhiệm của các cơ quan chủ trì triển khai các mối quan hệ phối hợp được quy định tại Khoản 1 Điều này:

a) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban Chỉ đạo 389/ĐP:

- Chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo 389/ĐP trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.

- Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình công tác, kế hoạch, phương án, giải pháp phòng ngừa đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với từng lĩnh vực, từng tuyến địa bàn trọng điểm nhằm kịp thời ngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quản lý. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, nhiều huyện, thành phố thuộc tỉnh.

- Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương, giúp Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo đầy đủ, kịp thời lên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo 389 quốc gia theo quy định.

- Kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia  và các Bộ, ngành liên quan về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

- Chỉ đạo tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết.

- Đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Kiến nghị xử lý tập thể, cá nhân có biểu hiện bao che, bảo kê, thông đồng, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

b) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

- Chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 các huyện, thành phố trong việc phối hợp công tác đấu tranh, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương mình.

- Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình công tác, kế hoạch phương án, đề án kiểm tra, kiểm soát phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các phòng ban, cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ, giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều ngành thuộc địa phương mình.

- Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương báo cáo kịp thời với Ban Chỉ đạo 389/ĐP (qua Sở Công Thương).

- Chỉ đạo tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết.

- Tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân cam kết không tham gia, không tiếp tay cho các hành vi buôn lậu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, gian lận thương mại và hàng giả.

- Có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với các tổ chức, cá nhân ở địa phương khác đến tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển hàng hóa trên địa bàn, khu vực biên giới và qua lại hai bên biên giới.

3. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp để triển khai mối quan hệ phối hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy chế này

a) Thực hiện đầy đủ, đúng mục đích, yêu cầu, nội dung, nguyên tắc các chương trình, kế hoạch, phương án phối hợp đã tham gia ký kết với các đơn vị phối hợp.

b) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên hoặc báo cáo đột xuất với cơ quan chủ trì theo quy định chung về tình hình thị trường, công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

c) Tham gia phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của đơn vị chủ trì thì đơn vị được yêu cầu phối hợp phải hỗ trợ, tạo điều kiện, tăng cường lực lượng, phương tiện kịp thời để ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, kinh doanh trái phép và các vi phạm khác.

d) Tham dự các phiên họp do cơ quan được giao chủ trì triệu tập và chuẩn bị các tài liệu cần thiết cho phiên họp theo yêu cầu.

đ) Tham gia xử lý các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả có liên quan đến trách nhiệm của cơ quan mình đúng quy định của pháp luật.