vanban.org

Điều 11. Giấy phép quy hoạch — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2022 Thay thế: 12/2022/QĐ-UBND · 15/04/2022
Hưng Yên Ban hành 23/11/2016 Hiệu lực 03/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý và phân công nhiệm vụ về lĩnh vực quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 22/2016/QĐ-UBND
25/04/202212/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giấy phép quy hoạch

1. Những trường hợp phải có GPQH xây dựng

a) Dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết.

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc chưa có thiết kế đô thị được duyệt, trừ nhà ở.

d) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch.

2. Thẩm quyền cấp GPQH

a) UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp GPQH cho dự án thuộc trường hợp quy định tại Điểm a, b; dự án trong đô thị tỉnh lỵ thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, d Khoản 1 Điều này.

b) UBND cấp huyện cấp GPQH cho các trường hợp còn lại trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.