vanban.org

Điều 7. Mối quan hệ công tác — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2023 Thay thế: 31/2023/QĐ-UBND · 18/07/2023
Hồ Chí Minh Ban hành 27/06/2016 Hiệu lực 07/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện; · 31/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện · 22/2016/QĐ-UBND
28/07/202331/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ quận - huyện. · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Sở Nội vụ:

Phòng Nội vụ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Nội vụể

2. Đối với ủy ban nhân dân quận - huyện:

Phòng Nội vụ quận - huyện chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của ủy ban nhân dân quận - huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân quận - huyện về những mặt công tác đã được phân công;

Theo định kỳ phải báo cáo vợi Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân quận - huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan.

3. Đối với Ban Tổ chức quận - huyện ủy:

Phòng Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức quận - huyện ủy trong việc giải quyêt những vân đê vê tô chức cán bộ thuộc diện quận - huyện ủy quản lý theo yêu cầu của Thường trực ủy ban nhân dân quận - huyện (đề bạt, bổ nhiệm, xây dựng kế hoạch, quy hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức) đồng thời thường xuyên liên hệ với Ban Tổ chức quận - huyện ủy để nắm được chủ trương của cấp ủy qua từng thời kỳ về công tác tổ chức và cán bộ, qua đó có kê hoạch thực hiện tôt nhiệm vụ.

4. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc ủy ban nhân dân quận - huyện:

Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận - huyện, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận - huyệnệ Trong trường họp Phòng Nội vụ quận - huyện chủ trì phối họp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng phòng Nội vụ quận - huyện tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, quyết định.

5. Đối với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thế, các tố chức xã hội của quận - huyện:

Khi ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận - huyện có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm, trình bày, giải quyết hoặc trình ủy ban nhân dân quận - huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.

6. Đối với ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn:

a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng;

b) Hướng dẫn cán bộ, công chức phường - xã, thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý.