vanban.org

Điều 7. Phối hợp giữa các cơ quan hữu quan — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2024/QĐ-UBND · 02/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 16/2018/QĐ-UBND · 11/07/2018
Hà Nội Ban hành 25/07/2016 Hiệu lực 04/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 22/2016/QĐ-UBND
12/02/202411/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/07/201816/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 04/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC, thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội · 30/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối hợp giữa các cơ quan hữu quan

1. Công an Thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nhân tại địa phương.

2. Sở Công Thương Thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thương mại.

3. Bảo hiểm xã hội Thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và doanh nhân về bảo hiểm xã hội và cung cấp số lượng doanh nhân đang tham gia bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp.

4. Cục Thuế Thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thuế, cung cấp số liệu doanh thu của doanh nghiệp trong năm gần nhất và căn cứ theo mã số thuế thu nhập cá nhân để xác nhận doanh nhân hưởng lương hay hưởng lợi nhuận tại doanh nghiệp khi nhận được công văn đề nghị của Sở Ngoại vụ.

5. Cục Hải quan Thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về hải quan và cung cấp số liệu kim ngạch xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp trong năm gần nhất.

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về lao động và xác nhận doanh nhân có hay không trong danh sách người lao động của doanh nghiệp.

7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ. Nếu quá thời hạn mà chưa có trả lời thì xem như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về việc trên.