Điều 10. Thành phần hồ sơ khoa học di tích.
1. Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích.
2. Lý lịch di tích bao gồm:
a) Tên gọi di tích;
b) Địa điểm và đường đi đến di tích;
c) Phân loại di tích;
d) Sự kiện, nhân vật lịch sử, đặc điểm của di tích;
đ) Sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng liên quan đến di tích;
e) Khảo tả di tích;
f) Sơ đồ phân bố di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích;
g) Giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích;
h) Thực trạng bảo vệ và phát huy giá trị di tích;
i) Phương hướng bảo vệ và phát huy giá trị di tích;
j) Kiến nghị của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xếp hạng di tích;
k) Tài liệu tham khảo;
l) Xác định cá nhân, tổ chức lập lý lịch di tích.
3. Bản đồ vị trí và chỉ dẫn đường đi đến di tích.
4. Bản vẽ kỹ thuật di tích.
5. Tập ảnh màu khảo tả di tích, hiện vật thuộc di tích.
6. Bản thống kê hiện vật thuộc di tích.
7. Bản dập, dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tư liệu Hán Nôm hoặc tài liệu bằng các loại ngôn ngữ khác có ở di tích.
8. Biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích.
9. Tờ trình của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc đề nghị xếp hạng di tích cấp tỉnh.
10. Biên bản họp Hội đồng cấp tỉnh