vanban.org

Điều 4. Đ — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 218/QĐ-UBND · 20/01/2022 Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 19/07/2021
Đồng Nai Ban hành 31/03/2016 Hiệu lực 10/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung, mức hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức hỗ trợ trong việc áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 22/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đ

1. Có sản phẩm đăng ký thực hiện áp dụng VietGAP trong Danh mục quy định tại Điều 2 Quy định này; đồng thời cam kết thực hiện, duy trì việc sản xuất, sơ chế sản phẩm nông sản VietGAP kể cả khi kết thúc hỗ trợ. Trong trồng trọt, lâm nghiệp hỗ trợ cho các loại cây trồng trong giai đoạn có sản phẩm thu hoạch.

2. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, trang trại sản xuất được hỗ trợ khi:

a) Có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm được ghi trong giấy đăng ký áp dụng VietGAP và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại địa điểm đăng ký áp dụng VietGAP.

b) Các điều kiện khác

- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại đang sản xuất trồng trọt, lâm nghiệp có quy mô, công suất phù hợp quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này.

- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản phải có quyền sử dụng đất/mặt nước hoặc có hợp đồng thuê đất/mặt nước lâu dài để nuôi trồng thủy sản theo quy định hiện hành. Nơi nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương (hoặc có xác nhận của địa phương chứng minh nơi tổ chức, cá nhân đang diễn ra hoạt động nuôi trồng thủy sản là vùng được địa phương cho phép nuôi).

-  Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại tham gia hoạt động chăn nuôi:

+ Đối với trang trại chăn nuôi: Các trang trại chăn nuôi nằm trong vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi và các trang trại chăn nuôi đảm bảo khoảng cách đến khu dân cư, trường học, bệnh viện,… theo QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học; QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học (ban hành theo Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học) có đăng ký chăn nuôi (được cấp mã số chăn nuôi theo quy định), ghi chép đầy đủ thông tin trong sổ theo dõi chăn nuôi, báo cáo chăn nuôi theo đúng quy định tại Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh.

+ Đối với nông hộ: Được hỗ trợ khi là thành viên của hợp tác xã, tổ hợp tác chăn nuôi và có quy mô sản xuất phù hợp với quy định tại Điểm c, Khoản 3 Điều này.

3. Quy mô

a) Quy mô cơ sở sản xuất, sơ chế sản phẩm trồng trọt được hỗ trợ: Căn cứ theo Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của UBND tỉnh quy định sản phẩm, quy mô công suất tối thiểu của các cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản được hỗ trợ theo quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều 4 Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai.

STT Hạng mục Quy mô Ghi chú
Cơ sở sản xuất Cơ sở sơ chế
1 Trồng rau, cây dược liệu Từ 03 ha trở lên   Liền kề
2 Rau mầm 20 tấn/năm    
3 Trồng nấm ăn và nấm dược liệu 50 tấn/năm    
4 Trồng lúa, bắp Từ 50 ha trở lên   Quy mô diện tích trong vùng sản xuất tập trung
5 Trồng cây ăn quả, cây công nghiệp Từ 20 ha trở lên  
6 Sơ chế sản phẩm rau, nấm, cây dược liệu   Từ 700 tấn sản phẩm/năm trở lên  
7 Sơ chế sản phẩm cây ăn quả   Từ 1.200 tấn sản phẩm/năm trở lên                                                                                                                                                                                                                            
8 Sơ chế sản phẩm cây công nghiệp   Từ 1.600 tấn sản phẩm/năm trở lên  

b) Quy mô cơ sở nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ

STT Hạng mục Quy mô Ghi chú
1 Nuôi thủy sản trong ao theo hình thức thâm canh (các loài thủy sản được hỗ trợ đã quy định ở trên, trừ nuôi tôm) Diện tích nuôi từ 10 ha trở lên/cơ sở sản xuất hoặc vùng nuôi   Vùng nuôi trồng thủy sản là khu vực có một hoặc nhiều cơ sở nuôi, sử dụng chung nguồn nước cấp, hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản đáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật nuôi thủy sản
2 Nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh Diện tích nuôi từ 5 ha trở lên/cơ sở sản xuất hoặc vùng nuôi
3 Nuôi thủy sản theo hình thức bán thâm canh (các loài thủy sản được hỗ trợ đã quy định ở trên, trừ nuôi tôm) Diện tích nuôi từ 20 ha trở lên/cơ sở sản xuất hoặc vùng nuôi
4 Nuôi thủy sản trong bè (thâm canh, bán thâm canh) Diện tích nuôi từ 600 m3 trở lên/cơ sở sản xuất hoặc vùng nuôi

c) Quy mô cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ

Quy mô trang trại: Thực hiện theo Quyết định số 3196/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của UBND tỉnh về tiêu chí xác định kinh tế trang trại, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Quy mô nông hộ:

- Đối với chăn nuôi heo: Tối thiểu từ 20 con heo thịt. Trường hợp có cả chăn nuôi sinh sản và lấy thịt thì quy đổi theo tỷ lệ 03 con thịt bằng 01 con sinh sản và ngược lại.

- Đối với chăn nuôi gà:

+ Gà, vịt thịt: Tối thiểu được từ 200 con gà thịt.

+ Gà, vịt đẻ trứng: Tối thiểu từ 100 con gà đẻ trứng.

d) Quy mô cơ sở sản xuất, sơ chế sản phẩm lâm nghiệp:

Hiện nay chưa có quy định về quy mô trang trại, hộ gia đình trong sản xuất lâm nghiệp, căn cứ thực tiễn sản xuất, đề xuất quy mô sản xuất cho 04 sản phẩm lâm nghiệp như sau:

- Quy mô trồng trọt (cây ươi): Từ 01 ha trở lên, mật độ từ 70 cây/ha trở lên.

- Quy mô chăn nuôi:

+ Cá sấu: Trang trại từ 1.000 con/trang trại trở lên; hộ gia đình từ 30 con/hộ trở lên.

+ Nai: Trang trại từ 30 con/trang trại trở lên; hộ gia đình từ 10 con/hộ trở lên.

+ Rắn ráo trâu: Trang trại từ 1.000 con/trang trại trở lên; hộ gia đình từ 100 con/hộ trở lên.