Điều 4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ban hành các văn bản về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
3. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn.
4. Kiểm tra công tác đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh từ công trình cấp II trở xuống theo chuyên ngành quản lý quy định tại Khoản 1 Điều 3 của văn bản này.
5. Chủ trì, phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.
6. Thẩm định thiết kế xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý.
7. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý.
Riêng các công trình dân dụng cấp III, IV do cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được giao làm chủ đầu tư thuộc thẩm quyền kiểm tra của Sở thì ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra nghiệm thu.
Trường họp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau trong đó có công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án thuộc trách nhiệm Sở Xây dựng quản lý thì Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, nghiệm thu tất cả các công trình, hạng mục xây dựng thuộc đối tượng kiểm tra và mời các cơ quan chuyên môn về xây dựng chuyên ngành có liên quan tham gia trong quá trình kiểm tra.
8. Giúp Úy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp II, cấp III theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố công trình trên địa bàn.
9. Hướng dẫn, tiếp nhận, đăng tải thông tin của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng có địa chỉ trụ sở chính tại địa phưong và cá nhân do Sở cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý theo quy định (trừ tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, công trình cấp I trở lên; tổ chức có 100% vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam; tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước),
10. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
11. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hàng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.