vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025
Cần Thơ Ban hành 18/07/2016 Hiệu lực 28/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

DANH MỤC CÁC CƠ SỞ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA
(Kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố)

A. Đối với lĩnh vực giáo dục

I. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông

STT Cơ sở giáo dục Địa điểm Quy mô tối thiểu Số trẻ, học sinh tối đa/1 lớp, nhóm trẻ Diện tích đất tối thiểu Tiêu chuẩn Điều kiện
để được ưu đãi
  Mầm non            
1 Trường mầm non Phường Cái Khế, quận Ninh Kiều 100 trẻ 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 8m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
2 Trường mầm non Khu B, khu dân cư Hồng Phát, phường An Bình, quận Ninh Kiều 100 trẻ 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 8m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
3 Trường mầm non Phường Bình Thủy, quận Bình Thủy 100 trẻ 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 8m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
4 Trường mầm non Phường An Thới, quận Bình Thủy 100 trẻ 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 8m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
5 Trường mầm non Phường Long Hòa, quận Bình Thủy 100 trẻ 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 8m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
6 Trường mầm non Phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Bình Thủy 100 trẻ 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 8m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
7 Trường mầm non Phường Hưng Phú, quận Cái Răng 100 trẻ 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 8m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
8 Trường mầm non Phường Phú Thứ, quận Cái Răng 100 trẻ 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 8m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
9 Trường mẫu giáo Phường Trung Kiên, quận Thốt Nốt 100 trẻ/trường 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 8m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
10 Trường mầm non Xã Giai Xuân, huyện Phong Điền 50 trẻ/trường 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 12m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
11 Trường mầm non Xã Đông Bình, huyện Thới Lai 50 trẻ/trường 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 12m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
  Tiểu học            
1 Trường tiểu học Phường Cái Khế, quận Ninh Kiều 10 lớp 35 6m2/ học sinh Điều lệ trường tiểu học theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 04 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu là 4 lớp.
2 Trường tiểu học Phường Bình Thủy, quận  Bình Thủy 10 lớp 35 6m2/học sinh Điều lệ trường tiểu học theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 04 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu là 4 lớp.
3 Trường tiểu học Phường Thường Thạnh, quận  Cái Răng 10 lớp 35 6m2/học sinh Điều lệ trường tiểu học theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 04 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu là 4 lớp.
  Trung học cơ sở            
1 Trường trung học cơ sở Phường Hưng Phú, quận Cái Răng 8 lớp 45 6m2/học sinh Điều lệ trường trung học cơ sở theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 04 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu là 04 lớp.
2 Trường trung học cơ sở Phường Phú Thứ, quận Cái Răng 8 lớp 45 6m2/học sinh Điều lệ trường trung học cơ sở theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 04 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu là 04 lớp.
  Trường có nhiều cấp học            
1 Trường phổ thông Số 112, đường Trần Phú, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều          
  Mầm non Số 112, đường Trần Phú, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều 100 trẻ 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 8m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
  Tiểu học Số 112, đường Trần Phú, phường Cái Khế, quận Nình Kiều 10 lớp 35 6m2/học sinh Điều lệ trường tiểu học theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 04 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu là 4 lớp.
  Trung học cơ sở Số 112, đường Trần Phú, phường Cái Khế, quận Nình Kiều 8 lớp 45 6m2/học sinh Điều lệ trường trung học cơ sở theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 04 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu là 04 lớp.
  Trung học phổ thông Số 112, đường Trần Phú, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều 6 lớp 45 6m2/học sinh Điều lệ trường trung học cơ sở theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu đạt 04 lớp.
2 Trường phổ thông Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Bình, quận Ninh Kiều          
  Mầm non Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Bình, quận Ninh Kiều       100 trẻ 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 8m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT- BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
  Tiểu học Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Bình, quận Ninh Kiều   10 lớp 35 6m2/học sinh Điều lệ trường tiểu học theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 04 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu là 4 lớp.
  Trung học cơ sở Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Bình, quận Ninh Kiều 8 lớp 45 6m2/học sinh Điều lệ trường trung học cơ sở theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 04 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu là 04 lớp.
  Trung học phổ thông Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Bình, quận Ninh Kiều 6 lớp 45 6m2/học sinh Điều lệ trường trung học cơ sở theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu đạt 04 lớp.
3 Trường phổ thông Phường Long Tuyền, quận Bình Thủy và phường An Bình, quận Ninh Kiều          
  Mầm non Phường Long Tuyền, quận Bình Thủy và phường An Bình, quận Ninh Kiều 100 trẻ 3 - 12 tháng tuổi:15 trẻ; 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ; 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ; 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. 8m2/trẻ Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo huy động ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm huy động tối thiểu đạt 100 trẻ.
  Tiểu học Phường Long Tuyền, quận Bình Thủy và phường An Bình, quận Ninh Kiều 10 lớp 35 6m2/học sinh Điều lệ trường tiểu học theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010; Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 04 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu là 4 lớp.
  Trung học cơ sở Phường Long Tuyền, quận Bình Thủy và phường An Bình, quận Ninh Kiều 8 lớp 45 6m2/học sinh Điều lệ trường trung học cơ sở theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 04 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu là 04 lớp.
  Trung học phổ thông Phường Long Tuyền, quận Bình Thủy và phường An Bình, quận Ninh Kiều 6 lớp 45 6m2/học sinh Điều lệ trường trung học cơ sở theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít nhất 03 năm. Hàng năm nhập học tối thiểu đạt 04 lớp.

II. Đối với đào tạo nghề nghiệp

STT Cơ sở đào tạo Địa điểm Quy mô tối thiểu Tỷ lệ tối đa học sinh, sinh viên/giảng viên
cơ hữu
Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo tối thiểu Tiêu chuẩn Điều kiện khác
1 Trường Đại học 168 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Bình, quận Ninh Kiều 300 sinh viên chính quy - Nhóm trường Y-Dược: 15 sinh viên/1 giảng viên; - Nhóm trường Nghệ thuật, Thể dục thể thao: 10 sinh viên/1 giảng viên; - Các trường khác: 25 sinh viên/ 1 giảng viên. - Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo tối thiểu 2m2/1 sinh viên. Điều lệ trường đại học tại Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo tuyển sinh ổn định ít nhất 3 năm. Hàng năm tuyển sinh tối thiểu 200 sinh viên.
2 Trường Đại học Đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ đường Cái Sơn - Hàng Bàng đến đường Tỉnh 923) thuộc phường An Bình, quận Ninh Kiều và phường Long Tuyền, quận Bình Thủy     Theo cam kết thực hiện của Đề án thành lập được duyệt Điều lệ trường đại học tại Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. - Văn bản phê duyệt chủ trương cho phép thành lập trường Đại học của Thủ tướng Chính phủ. - Trong vòng 03 năm kể từ khi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động đào tạo đối với trường đại học, Trường phải đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các trường đại học được phép hoạt động đào tạo.
3 Trường Đại học Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Bình, quận Ninh Kiều     Theo cam kết thực hiện của Đề án thành lập được duyệt Điều lệ trường đại học tại Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. - Văn bản phê duyệt chủ trương cho phép thành lập trường Đại học của Thủ tướng Chính phủ. - Trong vòng 03 năm kể từ khi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động đào tạo đối với trường đại học, Trường phải đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các trường đại học được phép hoạt động đào tạo.
4 Trường trung cấp Phường Thới An Đông, quận Bình Thủy 200 học sinh  chính quy - Nhóm trường Y-dược: 25 học sinh/1 giảng viên; - Nhóm trường Nghệ thuật, Thể dục thể thao: 20 học sinh/1 giảng viên; - Các trường khác: 30 học sinh/1 giảng viên. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo tối thiểu 1,5 m2/1 sinh viên Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp tại Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Định kỳ kiểm tra. Đảm bảo tuyển sinh ổn định ít nhất 3 năm. Hàng năm tuyển sinh tối thiểu 100 sinh viên
5 Trường trung cấp Phường An Khánh, quận Ninh Kiều 200 học sinh  chính quy - Nhóm trường Y-dược: 25 học sinh/1 giảng viên; - Nhóm trường Nghệ thuật, Thể dục thể thao: 20 học sinh/1 giảng viên; - Các trường khác: 30 học sinh/1 giảng viên. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo tối thiểu 1,5 m2/1 sinh viên Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp tại Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Định kỳ kiểm tra. Đảm bảo tuyển sinh ổn định ít nhất 3 năm. Hàng năm tuyển sinh tối thiểu 100 sinh viên
6 Trường trung cấp Phường Long Hòa, quận Bình Thủy 200 học sinh  chính quy - Nhóm trường Y-dược: 25 học sinh/1 giảng viên; - Nhóm trường Nghệ thuật, Thể dục thể thao: 20 học sinh/1 giảng viên; - Các trường khác: 30 học sinh/1 giảng viên. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo tối thiểu 1,5 m2/1 sinh viên Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp tại Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Định kỳ kiểm tra. Đảm bảo tuyển sinh ổn định ít nhất 3 năm. Hàng năm tuyển sinh tối thiểu 100 sinh viên
7 Trường trung cấp Phường Thới An Đông, quận Bình Thủy 200 học sinh  chính quy - Nhóm trường Y-dược: 25 học sinh/1 giảng viên; - Nhóm trường Nghệ thuật, Thể dục thể thao: 20 học sinh/1 giảng viên; - Các trường khác: 30 học sinh/1 giảng viên. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo tối thiểu 1,5 m2/1 sinh viên Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp tại Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Định kỳ kiểm tra. Đảm bảo tuyển sinh ổn định ít nhất 3 năm. Hàng năm tuyển sinh tối thiểu 100 sinh viên
8 Trường trung cấp chuyên nghiệp Quận Cái Răng 200 học sinh  chính quy - Nhóm trường Y-dược: 25 học sinh/1 giảng viên; - Nhóm trường Nghệ thuật, Thể dục thể thao: 20 học sinh/1 giảng viên; - Các trường khác: 30 học sinh/1 giảng viên. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo tối thiểu 1,5 m2/1 sinh viên Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp tại Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Định kỳ kiểm tra. Đảm bảo tuyển sinh ổn định ít nhất 3 năm. Hàng năm tuyển sinh tối thiểu 100 sinh viên

B. Đối với lĩnh vực Dạy nghề

STT Cơ sở đào tạo nghề Địa điểm Quy mô đào tạo tổi thiểu Diện tích đất sử dụng tối thiểu Tiêu chuẩn thiết kế Số lượng nghề đào tạo Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
1 Trường Cao đẳng nghề (Cơ khí chế tạo, Quản trị cơ sở dữ liệu, cơ điện tử…) Quận Cái Răng 200 học sinh, sinh viên 20.000m2 Được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành kèm theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Số lượng nghề đạo tạo ở trình độ cao đẳng nghề tối thiểu là 03 nghề     Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật  
2 Trường trung cấp nghề (Sửa chữa thiết bị may, sửa chữa máy tàu thủy, lắp đặt thiết bị cơ khí…) Quận Cái Răng 100 học sinh 10.000m2 Được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành kèm theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Số lượng nghề đạo tạo ở trình độ trung cấp nghề tối thiểu là 03 nghề Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật  
3 Trường trung cấp nghề (Sửa chữa thiết bị in, công nghệ in, sửa chữa thiết bị tự động hóa…) Quận Bình Thủy 100 học sinh 10.000m2 Được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành kèm theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Số lượng nghề đạo tạo ở trình độ trung cấp nghề tối thiểu là 03 nghề Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật  
4 Trường trung cấp nghề (Điều hành tour du lịch, quản trị dịch vụ giải trí, thể thao, kỹ thuật chế biến món ăn…) Quận Ninh Kiều 100 học sinh 10.000m2 Được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành kèm theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Số lượng nghề đạo tạo ở trình độ trung cấp nghề tối thiểu là 03 nghề Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật  
5 Trường Trung cấp nghề (kỹ thuật điêu khắc gỗ, trang trí nội thất, gia công và thiết kế sản phẩm mộc…) Huyện Phong Điền 100 học sinh 30.000m2 Được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành kèm theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Số lượng nghề đạo tạo ở trình độ trung cấp nghề tối thiểu là 03 nghề Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật  
6 Trung tâm dạy nghề (Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, phòng và chữa bệnh thủy sản…) Quận Thốt Nốt 50 học sinh 1.000m2 Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích cơ sở thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01  học sinh quy đổi Có chương trình dạy nghề theo quy định Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật
7 Trung tâm dạy nghề (sửa chữa máy nông nghiệp, nề - hoàn thiện…) Huyện Vĩnh Thạnh 50 học sinh 2.000m2 Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích cơ sở thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01  học sinh quy đổi Có chương trình dạy nghề theo quy định Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật
8 Trung tâm dạy nghề (Trồng cây lương thực, thực phẩm, chọn và nhân giống cây trồng…) Huyện Cờ Đỏ 50 học sinh 2.000m2 Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích cơ sở thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01  học sinh quy đổi Có chương trình dạy nghề theo quy định Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật
9 Trung tâm dạy nghề (lái xe mô tô, ô tô) Số 36, đường Nguyễn Văn Linh, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều 50 học sinh 1.000m2 Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích cơ sở thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01  học sinh quy đổi Có chương trình dạy nghề theo quy định Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật

C. Đối với lĩnh vực Y tế

STT Tên cơ sở  khám, chữa bệnh Địa điểm Quy mô số giường bệnh trở lên Nhân lực Đất và diện tích xây dựng Trang thiết bị y tế
1 Bệnh viện đa khoa Số 102, đường Cách mạng Tháng Tám, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều 31 Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành (Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ). Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng đối với từng quy mô (Quyết định số 18/2007/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng). Đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định hiện hành (Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế)
2 Bệnh viện đa khoa Đường Nguyễn Văn Linh, Phường An Khánh, quận Ninh Kiều 31 Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành (Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ). Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng đối với từng quy mô (Quyết định số 18/2007/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng). Đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định hiện hành (Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế)
3 Bệnh viện đa khoa Số 551 và 551/1, đường Trần Quang Diệu, phường An Thới, quận Bình Thủy 31 Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành (Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ). Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng đối với từng quy mô (Quyết định số 18/2007/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng). Đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định hiện hành (Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế)
4 Bệnh viện đa khoa Số 150A, đường 3 tháng 2, quận Ninh Kiều 31 Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành (Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ). Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng đối với từng quy mô (Quyết định số 18/2007/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng). Đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định hiện hành (Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế)
5 Bệnh viện Mắt Số 717, đường 3/2, phường An An Bình, quận Ninh Kiều 21 Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành (Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ). Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng đối với từng quy mô (Quyết định số 18/2007/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng). Đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định hiện hành (Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế)
6 Bệnh viện tim mạch phường An An Bình, quận Ninh Kiều 21 Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành (Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ). Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng đối với từng quy mô (Quyết định số 18/2007/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng). Đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định hiện hành (Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế)
7 Bệnh viện điều dưỡng và chăm sóc người già Bình Thủy 21 Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành (Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ). Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng đối với từng quy mô (Quyết định số 18/2007/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng). Đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định hiện hành (Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế)
8 Bệnh viện chấn thương chỉnh hình và phục hồi chức năng Bình Thủy 21 Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành (Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ). Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng đối với từng quy mô (Quyết định số 18/2007/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng). Đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định hiện hành (Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế)
9 Bệnh viện chuyên khoa nội tiết Ninh Kiều 21 Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành (Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ). Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng đối với từng quy mô (Quyết định số 18/2007/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng). Đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định hiện hành (Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế)
10 Bệnh viện chuyên khoa tiêu hóa Ninh Kiều 21 Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành (Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ). Theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng đối với từng quy mô (Quyết định số 18/2007/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng). Đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định hiện hành (Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế)

D. Đối với lĩnh vực văn hóa, thể thao

I. Lĩnh vực văn hóa cơ sở

STT Tên cơ sở Địa điểm Tiêu chí về quy mô Tiêu chuẩn chất lượng
1 Trung tâm văn hóa ngoài công lập cấp xã 36 xã nông thôn mới - Thực hiện xã hội hóa, góp vốn, huy động vốn theo quy định của pháp luật. - Có diện tích đất tối thiểu: 1.000m2 - Địa phương có quy hoạch. - Theo quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành (Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). - Nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị và mở rộng loại hình hoạt động, đối tượng phục vụ.
2 01 cơ sở chiếu phim Quận Ninh Kiều Thực hiện ít nhất 60 buổi chiếu/năm Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của rạp chiếu phim theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
3 Khu văn hóa đa năng  ngoài công lập. Quận Ninh Kiều - Hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, dự án độc lập. - Có diện tích đất tối thiểu là 2.500m2 - Địa phương có quy hoạch. Tổ chức nhiều loại hình văn hóa, các dịch vụ văn hóa, thể thao, thương mại, du lịch, vui chơi giải trí công nghệ cao, phục vụ theo nhu cầu của các nhóm đối tượng, đặc biệt là trẻ em.
4 Khu văn hóa đa năng  ngoài công lập.   Quận Cái Răng - Hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, dự án độc lập. - Có diện tích đất tối thiểu là 2.500m2 - Địa phương có quy hoạch. Tổ chức nhiều loại hình văn hóa, các dịch vụ văn hóa, thể thao, thương mại, du lịch, vui chơi giải trí công nghệ cao, phục vụ theo nhu cầu của các nhóm đối tượng, đặc biệt là trẻ em.
5 Khu văn hóa đa năng  ngoài công lập. Quận Bình Thủy - Hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, dự án độc lập. - Có diện tích đất tối thiểu là 2.500m2 - Địa phương có quy hoạch. Tổ chức nhiều loại hình văn hóa, các dịch vụ văn hóa, thể thao, thương mại, du lịch, vui chơi giải trí công nghệ cao, phục vụ theo nhu cầu của các nhóm đối tượng, đặc biệt là trẻ em.
6 Khu văn hóa đa năng  ngoài công lập. Huyện Phong Điền - Hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, dự án độc lập. - Có diện tích đất tối thiểu là 2.500m2 - Địa phương có quy hoạch. Tổ chức nhiều loại hình văn hóa, các dịch vụ văn hóa, thể thao, thương mại, du lịch, vui chơi giải trí công nghệ cao, phục vụ theo nhu cầu của các nhóm đối tượng, đặc biệt là trẻ em.

II. Lĩnh vực Thể dục thể thao

STT Tên cơ sở Địa điểm Tiêu chí về quy mô Tiêu chuẩn chất lượng
1 Sân thể thao, bao gồm: sân điền kinh, sân bóng đá, sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân quần vợt, sân bóng rổ, sân bóng ném, sân tập, sân vận động, khu liên hợp thể thao.   Các quận, huyện: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt, Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh - Diện tích tối thiểu 100m2 đối với sân tập loại nhỏ; 500m2 đối với sân tập loại trung bình trở lên. - Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy định tại tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287-2004.   - Được thành lập theo quyết định của cơ sở quản lý nhà nước có thẩm quyền. - Có ban quản lý chịu trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo quản, vận hành sân vận động. - Có đội ngũ nhân viên chuyên môn được cấp chứng chỉ. - Có các dịch vụ phục vụ tập luyện, thi đấu thể thao tại địa phương. - Đáp ứng các quy định về an toàn, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường. - Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2 Nhà tập luyện thể thao Các quận, huyện: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt, Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh - Diện tích tối thiểu 100m2 có mái che đối với nhà tập đơn môn; 200m2 có mái che đối với nhà tập đa môn. - Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy định tại tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 281-2004.   - Có ban quản lý và đội ngũ nhân viên được đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn. - Trang thiết bị phục vụ tập luyện đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn của từng môn do liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia quy định. - Có các hạng mục phụ trợ (phòng vệ sinh, phòng thay quần áo). - Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao phục vụ cộng đồng. - Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3 Bể bơi, bể nhảy cầu, bể vầy, bể hỗn hợp, câu lạc bộ bơi lội, câu lạc bộ thể thao dưới nước. Các quận, huyện: Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt, Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh - Diện tích tối thiểu 400m2. - Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy định tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 288-2004.   - Có ban quản lý chịu trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo quản, vận hành công trình. - Có đội ngũ nhân viên chuyên môn được đào tạo, có chứng chỉ chuyên môn. - Có đội ngũ nhân viên cứu hộ. - Có hệ thống xử lý nước thải bảo đảm các quy định về vệ sinh, môi trường. - Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Được thành lập theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với câu lạc bộ bơi lội, câu lạc bộ thể thao dưới nước).
4 Cụm hồ bơi trung tâm thành phố Cần Thơ Khu liên hợp thể dục thể thao, quận Ninh Kiều - Diện tích sử dụng đất 18.000m2. - Diện tích bể bơi thi đấu đạt tiêu chuẩn quốc tế: 1.250m2. - Diện tích bể hỗn hợp (bể tập): 500m2. - Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy định tại tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 288-2004. - Có ban quản lý chịu trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo quản, vận hành công trình. - Có đội ngũ nhân viên chuyên môn được đào tạo, có chứng chỉ chuyên môn. - Có đội ngũ nhân viên cứu hộ. - Có hệ thống xử lý nước thải bảo đảm các quy định về vệ sinh, môi trường. - Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Được thành lập theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với câu lạc bộ bơi lội, câu lạc bộ thể thao dưới nước).

E. Đối với lĩnh vực môi trường

STT Loại hình
nghề nghiệp
Địa điểm Quy mô theo yêu cầu thực tiễn hiện nay Tiêu chuẩn
cán bộ
Nhu cầu
cấp đất
Yêu cầu về cơ sở vật chất, năng lực, công nghệ của cơ sở Ghi chú
1 Cơ sở xử lý chất thải nguy hại (kể cả chất thải y tế) Huyện Thới Lai Theo quy hoạch quản lý chất thải rắn nguy hại do cơ quan quản lý nhà nước ngành xây dựng quy định, phê duyệt (2) Phụ trách về môi trường của cơ sở và vị trí chủ chốt phải có trình độ đại học (hoặc tương đương) các ngành xây dựng, công nghệ môi trường, kinh tế môi trường, quản lý môi trường, khoa học môi trường, bác sĩ y tế cộng đồng. - Phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch, kế hoạch phát triển của cơ sở ở địa phương. (1) - Phải được xác định cụ thể cho từng công trình thuộc cơ sở quản lý và phải báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp (thông qua cơ quan Tài nguyên và Môi trường) và cơ quan quản lý của cấp trên trực tiếp. (1) - Đủ điều kiện về đầu tư theo quy định của pháp luật; năng lực về công nghệ đã được đăng ký và cấp có thẩm quyền phê duyệt và có năng lực tài chính. - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn có liên quan. - Đã đi vào hoạt động, được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương. (1) Thông tư số 05/2007/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học - Công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em. (2) Thông tư số 13/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 31 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
2 Dự án đầu tư xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng hình thức công nghệ đốt tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Phường Phước Thới, Quận Ô Môn Theo quy hoạch quản lý chất thải rắn nguy hại do cơ quan quản lý nhà nước ngành xây dựng quy định, phê duyệt (2) Phụ trách về môi trường của cơ sở và vị trí chủ chốt phải có trình độ đại học (hoặc tương đương) các ngành xây dựng, công nghệ môi trường, kinh tế môi trường, quản lý môi trường, khoa học môi trường, bác sĩ y tế cộng đồng. - Phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch, kế hoạch phát triển của cơ sở ở địa phương. (1) - Phải được xác định cụ thể cho từng công trình thuộc cơ sở quản lý và phải báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp (thông qua cơ quan Tài nguyên và Môi trường) và cơ quan quản lý của cấp trên trực tiếp. (1) - Đủ điều kiện về đầu tư theo quy định của pháp luật; năng lực về công nghệ đã được đăng ký và cấp có thẩm quyền phê duyệt và có năng lực tài chính. - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn có liên quan. - Đã đi vào hoạt động, được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương. (1) Thông tư số 05/2007/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học - Công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em. (2) Thông tư số 13/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 31 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
3 Cơ sở xử lý nước thải sinh hoạt tập trung Các quận, huyện: Ô Môn, Thốt Nốt,  Vĩnh Thạnh, Thới Lai, Cờ Đỏ Phục vụ cho khu vực dân cư từ 50 hộ trở lên (hoặc các đối tượng - phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật); phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt. Phụ trách về môi trường của cơ sở và vị trí chủ chốt phải có trình độ kỹ sư  (hoặc tương đương) các ngành: hóa, công nghệ môi trường, kinh tế môi trường, quản lý môi trường, xây dựng. - Phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch, kế hoạch phát triển của cơ sở ở địa phương. (1) - Phải được xác định cụ thể cho từng công trình thuộc cơ sở quản lý và phải báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp (thông qua cơ quan Tài nguyên và Môi trường) và cơ quan quản lý của cấp trên trực tiếp. (1) - Đủ điều kiện về đầu tư theo quy định của pháp luật; năng lực về công nghệ đã được đăng ký và cấp có thẩm quyền phê duyệt và có năng lực tài chính. - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn có liên quan. - Đã đi vào hoạt động, được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương - Cơ sở phải đảm bảo tính ổn định và thuận tiện khi khai thác, sử dụng. (1) Thông tư số 05/2007/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
4 Cơ sở xây dựng hệ thống nhà vệ sinh công cộng tại các đô thị Nội ô các quận:  Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng Phù hợp với yêu cầu sinh hoạt và quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền tại khu vực dân cư và cộng đồng. Phụ trách về môi trường của cơ sở và vị trí chủ chốt phải có trình độ kỹ sư (hoặc tương đương) các ngành: xây dựng, công nghệ môi trường. - Phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch, kế hoạch phát triển của cơ sở ở địa phương. (1) - Phải được xác định cụ thể cho từng công trình thuộc cơ sở quản lý và phải báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp (thông qua cơ quan Tài nguyên và Môi trường) và cơ quan quản lý của cấp trên trực tiếp. (1) - Đủ điều kiện về đầu tư theo quy định của pháp luật; năng lực về công nghệ đã được đăng ký và cấp có thẩm quyền phê duyệt và có năng lực tài chính. - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn có liên quan. - Đã đi vào hoạt động, được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương - Bảo đảm các điều kiện vệ sinh trong sinh hoạt, trừ rác hợp vệ sinh. (1) Thông tư số 05/2007/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học - Công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
5 Cơ sở hỏa táng, điện táng Ninh Kiều,  Ô Môn Phù hợp với quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Phụ trách về môi trường của cơ sở và vị trí chủ chốt phải có trình độ kỹ sư (hoặc tương đương) thuộc các ngành: hóa, vật lý, sinh học, công nghệ môi trường, điện. - Phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch, kế hoạch phát triển của cơ sở ở địa phương. (1) - Phải được xác định cụ thể cho từng công trình thuộc cơ sở quản lý và phải báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp (thông qua cơ quan Tài nguyên và Môi trường) và cơ quan quản lý của cấp trên trực tiếp. (1) - Đủ điều kiện về đầu tư theo quy định của pháp luật; năng lực về công nghệ đã được đăng ký và cấp có thẩm quyền phê duyệt và có năng lực tài chính. - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn có liên quan. - Đã đi vào hoạt động, được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương - Cơ sở phải đảm bảo mỹ quan, độ bền vững, an toàn, tính ổn định, có các biện pháp xử lý nhanh, triệt để các sự cố về môi trường. (1) Thông tư số 05/2007/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học - Công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
6 Cơ sở cung cấp nước sạch nông thôn Các huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Thới Lai, Vĩnh Thạnh Phù hợp với quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Phụ trách về môi trường của cơ sở và vị trí chủ chốt phải có trình độ kỹ sư (hoặc tương đương) thuộc các ngành: xây dựng, cấp thoát nước. - Phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch, kế hoạch phát triển của cơ sở ở địa phương. (1) - Phải được xác định cụ thể cho từng công trình thuộc cơ sở quản lý và phải báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp (thông qua cơ quan Tài nguyên và Môi trường) và cơ quan quản lý của cấp trên trực tiếp. (1) - Đủ điều kiện về đầu tư theo quy định của pháp luật; năng lực về công nghệ đã được đăng ký và cấp có thẩm quyền phê duyệt và có năng lực tài chính. - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quyđịnh tại Nghị định quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn có liên quan. - Đã đi vào hoạt động, được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương. (1) Thông tư số 05/2007/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học - Công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.