vanban.org

Điều 9. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với người làm công tác khuyến nông cơ sở theo hệ số lương cơ sở hàng tháng. — Quyết định 22/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/01/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 23/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với người làm công tác khuyến nông cơ sở · 22/2015/QĐ-UBND
02/01/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với người làm công tác khuyến nông cơ sở theo hệ số lương cơ sở hàng tháng.

1. Đối với khuyến nông viên cơ sở:

- Tổ trưởng: Có trình độ cao đẳng, đại học: Hệ số 1,1 mức lương cơ sở; có trình độ trung cấp: Hệ số 1,05 mức lương cơ sở.

- Tổ viên: Có trình độ cao đẳng, đại học: Hệ số 1,05 mức lương cơ sở; có trình độ trung cấp: Hệ số 1,0 mức lương cơ sở.

- Khuyến nông viên cơ sở chưa được ngân sách Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế thì được hỗ trợ bằng 3% mức lương cơ sở để đóng bảo hiểm y tế.

2. Đối với cộng tác viên KNCS: Hệ số 0,2 mức lương cơ sở.